Điều 7. Chính sách hỗ trợ hợp tác quốc tế giữa các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh hợp tác với các cơ sở đào tạo quốc tế
1. Đối tượng hỗ trợ
Đối tượng quy định tại điểm a, điểm e, điểm g khoản 2 Điều 1 Quy định này.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Cơ sở đào tạo có đề nghị xây dựng chương trình đào tạo liên kết, song bằng trình độ cao đẳng trở lên, được cơ quan chủ quản phê duyệt trước khi thực hiện quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình theo quy định của pháp luật; có chương trình đào tạo liên kết, song bằng trình độ cao đẳng trở lên được phê duyệt.
b) Giảng viên, chuyên gia quốc tế có hợp đồng hợp tác liên kết đào tạo chương trình song bằng với cơ sở đào tạo trong tỉnh; giảng dạy các ngành, nhóm ngành (quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này) tại các cơ sở đào tạo trong tỉnh.
c) Công chức quản lý nhà nước về GDNN, viên chức của các cơ sở đào tạo trực thuộc tỉnh được cơ quan có thẩm quyền cử đi trao đổi, hợp tác liên kết đào tạo các ngành, nghề (quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này) ở nước ngoài.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Chỉ hỗ trợ một lần/một chương trình đào tạo; một lần/một năm/một giảng viên, chuyên gia quốc tế đến cơ sở đào tạo trong tỉnh; một lần/một năm/một công chức, viên chức đi trao đổi, hợp tác liên kết đào tạo ở nước ngoài theo quy định tại Nghị quyết này.
b) Trường hợp cơ sở đào tạo, công chức, viên chức, giảng viên, chuyên gia đã được các tổ chức khác hỗ trợ chi phí liên quan đến nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này thì không được hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này.
4. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ cơ sở GDNN xây dựng chương trình đào tạo liên kết hoặc xây dựng chương trình đào tạo song bằng: Hỗ trợ bằng 100% chi phí theo thực tế, tối đa không quá 500 triệu đồng/một chương trình.
b) Hỗ trợ giảng viên, chuyên gia quốc tế: Hỗ trợ vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông bằng 100% chi phí theo thực tế, tối đa không quá 30 triệu đồng/người; hỗ trợ chi phí lưu trú bằng 100% chi phí theo thực tế, tối đa không quá 800.000 đồng/người/ngày và không quá 50 triệu đồng/người/khóa học.
c) Hỗ trợ công chức quản lý nhà nước về GDNN, viên chức của cơ sở đào tạo trực thuộc tỉnh đi trao đổi, hợp tác liên kết đào tạo ở nước ngoài: Hỗ trợ vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông bằng 100% chi phí theo thực tế, tối đa không quá 30 triệu đồng/người; hỗ trợ chi phí trong thời gian đi trao đổi, hợp tác liên kết đào tạo bằng 100% chi phí theo thực tế, tối đa không quá 50 triệu đồng/người.
5. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Xây dựng chương trình đào tạo liên kết, song bằng đối với cơ sở đào tạo công lập không trực thuộc tỉnh nhưng có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, cơ sở đào tạo ngoài công lập
Thành phần hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí xây dựng chương trình đào tạo (Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này).
Quyết định thẩm định, ban hành chương trình đào tạo; Chương trình đào tạo.
Biên lai (hóa đơn), chứng từ chi phí.
Số lượng: 01 bộ.
b) Hỗ trợ công chức, viên chức, giảng viên, chuyên gia quốc tế đối với cơ sở đào tạo công lập không trực thuộc tỉnh nhưng có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, cơ sở đào tạo ngoài công lập
Thành phần hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí lưu trú/chi phí và vé máy bay (Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này).
Quyết định cử đi đào tạo, trao đổi, hợp tác liên kết đào tạo ở nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền.
Hợp đồng đào tạo, trao đổi, hợp tác liên kết đào tạo.
Biên lai hoặc phiếu thu thuê phòng nghỉ, mua vé máy bay theo thực tế.
Bản sao thị thực visa nhập cảnh.
Số lượng: 01 bộ.
6. Trình tự, thủ tục cách thức và phương thức thực hiện hỗ trợ
a) Đối với cơ sở đào tạo công lập không trực thuộc tỉnh nhưng có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, cơ sở đào tạo ngoài công lập: Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo hoặc kể từ ngày kết thúc khóa học, Thủ trưởng cơ sở đào tạo rà soát, tổng hợp, nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc hình thức điện tử theo quy định tại khoản 5 Điều này về Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho cơ sở đào tạo (Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này). Trường hợp không hỗ trợ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không hỗ trợ.
b) Đối với các sở, ngành, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, cơ sở đào tạo công lập trực thuộc tỉnh: Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lập dự toán để nghị cơ quan tài chính cấp kinh phí; lập hồ sơ, thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cho công chức, viên chức, giảng viên, chuyên gia và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đã lập đề nghị hỗ trợ; lưu trữ hồ sơ hỗ trợ theo quy định.