vanban.org

Điều 6. Chính sách hỗ trợ đào tạo đối với nhà giáo — Nghị quyết 113/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chính sách hỗ trợ đào tạo đối với nhà giáo

1. Đối tượng hỗ trợ

Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2, Điều 1 Quy định này.

2. Điều kiện hỗ trợ

Được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, giảng dạy các trình độ, ngành, nghề (quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này) và đóng bảo hiểm bắt buộc tại cơ sở đào tạo từ đủ 12 tháng liên tục trở lên tính đến ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo.

b) Được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; nâng cao chuyên môn các ngành, nghề giảng dạy phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số và được cấp chứng chỉ, chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trường hợp đào tạo tại các cơ sở đào tạo nước ngoài thì văn bằng tốt nghiệp phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

c) Cam kết thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở hoạt động GDNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Hỗ trợ một lần bằng tiền đối với nhà giáo khi được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng nhận đạt kỹ năng nghề quốc gia.

b) Hỗ trợ một lần/một năm bằng tiền khi nhà giáo được cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn các ngành, nghề giảng dạy phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số.

c) Nếu các khóa đào tạo, bồi dưỡng có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do nhà giáo tự chi trả.

d) Nhà giáo giảng dạy đồng thời ở nhiều cơ sở đào tạo khác nhau, thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng tại một cơ sở đào tạo do nhà giáo lựa chọn.

đ) Nhà giáo được hỗ trợ không thực hiện đúng cam kết thời gian làm việc, tự ý bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc phải bồi hoàn số tiền đã được hỗ trợ theo quy định.

e) Nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trước ngày 01 tháng 01 năm 2031 mà chưa hưởng hỗ trợ hoặc khóa học chưa kết thúc thì được hưởng hỗ trợ sau khi hoàn thành khoá học và được cấp bằng theo quy định.

4. Nội dung và mức hỗ trợ

Nhà giáo được cấp chứng chỉ, chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn các ngành, nghề phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, đánh giá kỹ năng nghề quốc gia: bằng 100% học phí theo thực tế, tối đa không quá 05 triệu đồng.

5. Phương thức thực hiện hỗ trợ

Thủ trưởng cơ sở đào tạo công lập trực thuộc tỉnh có trách nhiệm lập hồ sơ, dự toán kinh phí đề nghị cơ quan tài chính cấp kinh phí và thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cho nhà giáo đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này; thực hiện việc thu hồi, xử lý kinh phí bồi hoàn theo quy định; hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đã lập và đề nghị hỗ trợ; lưu trữ hồ sơ hỗ trợ theo quy định.