vanban.org

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho người lao động phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số — Nghị quyết 113/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 113/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho người lao động phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số

1. Đối tượng hỗ trợ

Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2, Điều 1 Quy định này.

2. Điều kiện hỗ trợ

Được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

a) Tốt nghiệp trình độ trung học nghề, trung cấp trở lên, có thời gian làm việc tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh từ đủ một năm (12 tháng) trở lên.

b) Đăng ký tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để học bổ sung các mô đun (module), môn học hoặc được doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức đào tạo lại, đào tạo nâng cao để bổ sung các mô đun (module), môn học (quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này) và hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng, được cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ, chứng nhận theo quy định.

c) Doanh nghiệp đang sử dụng lao động phối hợp với cơ sở đào tạo có phương án đào tạo hoặc đào tạo lại hoặc đào tạo nâng cao cho người lao động.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Hỗ trợ một lần/một khóa học bằng tiền cho người lao động.

b) Mỗi học người lao động chỉ được hỗ trợ một lần theo chính sách này.

c) Hỗ trợ theo thời gian thực học của chương trình đào tạo nhưng không quá 06 tháng đối với chương trình đào tạo cho người lao động đang làm việc trong lĩnh vực, ngành, nghề khác chuyển đổi sang các ngành phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số và không quá 03 tháng đối với đào tạo lại, đào tạo nâng cao để bổ sung các mô đun (module), môn học phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số tại cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

d) Trường hợp thời gian thực hiện chương trình đào tạo có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính theo nguyên tắc: Đủ 15 ngày tính là 1/2 tháng, từ đủ 16 ngày trở lên tính là một tháng.

đ) Đối với chương trình đào tạo có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do doanh nghiệp sử dụng lao động tự chi trả.

4. Nội dung và mức hỗ trợ

Người lao động hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng, được cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ, chứng nhận được hỗ trợ bằng 100% học phí theo thực tế, tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/tháng.

5. Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ gồm:

Văn bản đề nghị hỗ trợ đào tạo cho người lao động (quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này).

Bảng tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ (quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này).

Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ (quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này).

Bản sao có chứng thực: Đăng ký hoạt động GDNN/Đăng ký bổ sung hoạt động GDNN do cơ quan có thẩm quyền cấp. Quyết định mở mã ngành đào tạo của cấp có thẩm quyền hoặc cung cấp thông tin về đăng ký hoạt động GDNN/đăng ký bổ sung hoạt động GDNN hoặc Quyết định mở mã ngành đào tạo đã được kết nối, chia sẻ giữa các cơ quan, tổ chức theo quy định.

Phương án đào tạo (quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này).

Quyết định ban hành mức thu học phí của cơ sở đào tạo (tương ứng với khoá học).

Quyết định công nhận tốt nghiệp/công nhận hoàn thành khóa học kèm theo danh sách tốt nghiệp/hoàn thành khoá học.

Số lượng: 01 bộ

6. Trình tự, thủ tục, cách thức và phương thức thực hiện hỗ trợ

a) Đối với cơ sở đào tạo công lập không trực thuộc tỉnh nhưng có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, cơ sở đào tạo ngoài công lập: Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc khóa học, Thủ trưởng cơ sở đào tạo rà soát, tổng hợp, nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc hình thức điện tử theo quy định tại khoản 5 Điều này về Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho người lao động. Trường hợp không hỗ trợ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không hỗ trợ. Sau khi nhận được kinh phí hỗ trợ của Sở Giáo dục và Đào tạo, trong vòng 15 ngày làm việc, thủ trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm thanh toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đã lập và đề nghị hỗ trợ.

b) Đối với Doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 2, Điều 1 Quy định này: Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc khóa học, Thủ trưởng cơ sở đào tạo thuộc doanh nghiệp rà soát, tổng hợp, nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc hình thức điện tử theo quy định tại khoản 5 Điều này về Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho người lao động với cơ sở đào tạo thuộc doanh nghiệp. Trường hợp không hỗ trợ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không hỗ trợ.

c) Đối với các cơ sở đào tạo công lập trực thuộc tỉnh: Thủ trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lập dự toán để nghị cơ quan tài chính cấp kinh phí; lập hồ sơ, quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định. Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, thủ trưởng cơ sở đào tạo công lập trực thuộc tỉnh có trách nhiệm thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ học phí cho người lao động với cơ sở đào tạo; lưu trữ hồ sơ theo quy định.