Điều 18. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố
1. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Tổ chức thực hiện Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân thành phố;
c) Quyết định biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước đối với mạng LAN độc lập thuộc quyền quản lý và trong các trường hợp: sử dụng máy tính, thiết bị đã dùng để soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước để kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông; sử dụng máy tính, thiết bị có lịch sử kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông để soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước;
d) Triển khai, sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Luật số 117/2025/QH15 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và Quy chế này;
b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan bảo đảm an toàn, bảo mật đối với thông tin, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được cung cấp, sử dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình;
c) Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm thực hiện quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, kịp thời báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố và thông báo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm hoặc xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước trong hoạt động của mình.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố có trách nhiệm sau đây:
a) Chấp hành nghiêm quy định của pháp luật và Quy chế này về bảo vệ bí mật nhà nước; bảo vệ, sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích, đúng phạm vi được phép tiếp cận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố;
b) Quản lý, bảo quản an toàn tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được cung cấp trong quá trình tham dự kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri và các hoạt động khác của Hội đồng nhân dân thành phố; thực hiện việc giao, nhận, sử dụng, hoàn trả tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước;
c) Không tự ý sao, chụp, cung cấp, chuyển giao, phát tán hoặc sử dụng thông tin, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái quy định của pháp luật; không sử dụng thiết bị, phương tiện hoặc hệ thống thông tin không bảo đảm yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước để lưu giữ, trao đổi, truyền đưa thông tin, tài liệu bí mật nhà nước;
d) Khi phát hiện hành vi vi phạm hoặc nguy cơ lộ, mất bí mật nhà nước phải kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước để có biện pháp xử lý theo quy định;
đ) Trường hợp được giao trực tiếp quản lý bí mật nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật số 117/2025/QH15; thực hiện việc bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý khi thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc không còn được giao tiếp tục quản lý bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.