vanban.org

Điều 18. Chi cho hoạt động giám sát của HĐND cấp xã: — Nghị quyết 11/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Thay thế: 40/2022/NQ-HĐND · 10/12/2022
Bình Định Ban hành 26/07/2013 Hiệu lực 05/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định, nhiệm kỳ 2021-2026 · 40/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/NQ-HĐND Quy định chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Định, nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 11/NQ-HĐND
05/08/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 25/2009/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Quy định của Nghị quyết số 35/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Định · 25/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/NQ-HĐND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chi cho hoạt động giám sát của HĐND cấp xã:

1. Trưởng đoàn giám sát: Tối đa 50.000đ/người/buổi
Các thành viên: Tối đa 40.000đ/người/buổi

2. Mức chi cho cho xây dựng báo cáo kết quả giám sát: 100.000đ/báo cáo.

3. Họp thông qua nội dung báo cáo giám sát:

- Người chủ trì: 50.000đ/người/buổi
- Các thành viên tham dự : 40.000đ/người/ buổi
- Nhân viên phục vụ: 20.000đ/người/ buổi
Điều 19. Chi hỗ trợ và chi khác.

Ngoài chế độ hoạt động phí hàng tháng được quy định tại NQ 753/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005, đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã còn được chi hỗ trợ các khoản sau:

1. Cấp huyện:

a. Đại biểu HĐND kiêm nhiệm chức danh Trưởng ban HĐND: Được hưởng bằng 50% mức phụ cấp chức vụ chức danh Trưởng phòng cấp huyện theo chế độ Nhà nước quy định

b. Đại biểu HĐND kiêm nhiệm chức danh Phó ban HĐND: Được hưởng bằng 50% mức phụ cấp chức vụ cho chức danh Phó phòng cấp huyện theo chế độ Nhà nước quy định

c. Chi hỗ trợ 02 bộ trang phục cho đại biểu HĐND trong một nhiệm kỳ HĐND: 2.500.000đ/người/bộ. Hỗ trợ trang phục cho CBCC Văn phòng HĐND & UBND cấp huyện: 2.000.000đ/người/nhiệm kỳ HĐND. Kinh phí đã chi nếu chưa đủ mức quy định tại điểm này thì được cấp bổ sung cho đủ.

2. Cấp xã: Tùy điều kiện ngân sách của cấp huyện cân đối cho xã, hỗ trợ tiền trang phục cho đại biểu HĐND trong một nhiệm kỳ HĐND: Tối đa 2.000.000đ/người.

3. Đại biểu HĐND cấp huyện, xã đương nhiệm, ngoài việc được cung cấp các tài liệu như: báo cáo về KT - XH hằng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm của UBND cùng cấp và các tài liệu khác có liên quan đến hoạt động của HĐND, còn được cấp: 01 tờ Báo Bình Định.

4. Chi hỗ trợ đi lại thực hiện nhiệm vụ đại biểu cho đại biểu HĐND

- Đại biểu HĐND cấp huyện: Tối đa 1.000.000đ/người/năm;

- Riêng đại biểu HĐND là thành viên không chuyên trách các Ban HĐND, Tổ trưởng, Tổ phó (đối với các tổ đại biểu có 2 đơn vị bầu cử) các Tổ đại biểu HĐND cấp huyện: Tối đa 1.500.000đ/người/năm

5. Chi thăm đại biểu HĐND khi đau ốm phải điều trị tại bệnh viện:

a. Cấp huyện: Tùy điều kiện cụ thể của ngân sách địa phương

- Tối đa: 1.000.000đ/lần/người;

- Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo: Tối đa 3.000.000đ/người/lần (không quá 2 lần/người/năm)

b. Cấp xã: Tùy điều kiện cụ thể của ngân sách địa phương.

- Tối đa 500.000 đ/lần/người.

- Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo: Tối đa 2.000.000đ/người/lần (không quá 2 lần/người/năm)

6. Chi trợ cấp khó khăn:

a. Đại biểu HĐND cấp huyện đương nhiệm và nguyên là đại biểu HĐND và cha, mẹ (cha, mẹ đẻ hoặc cha, mẹ vợ, chồng), vợ (hoặc chồng), con của đại biểu HĐND đương nhiệm cấp huyện khi qua đời, mức thăm hỏi: 1.000.000đ/người. Chi trợ cấp khó khăn đột xuất (thiên tai, tai nạn,…) cho đại biểu HĐND đương nhiệm: mức tối đa: 3.000.000đ/người/lần.

b. Đại biểu HĐND cấp xã (đương nhiệm và nguyên là đại biểu HĐND) hoặc đại biểu HĐND đương nhiệm có cha, mẹ (cha, mẹ đẻ hoặc cha mẹ của vợ, chồng), vợ (hoặc chồng), con khi qua đời: mức thăm hỏi tối đa 500.000đ/người. Trợ cấp khó khăn đột xuất đối với đại biểu HĐND cấp xã đương nhiệm khi bị thiên tai, tai nạn: Mức tối đa 1.000.000đ/người/lần

7. Đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã không hưởng lương từ NSNN và chưa được cơ quan, tổ chức hỗ trợ BHYT thì được cấp thẻ BHYT từ kinh phí HĐND của các cấp tương ứng.

8. Chế độ mai táng phí cho đại biểu HĐND:

Đại biểu HĐND đương nhiệm cấp huyện, cấp xã không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi qua đời thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng như khoản 3, Điều 10 quy định này.

9. Chế độ thăm ốm đau, qua đời đối với cán bộ, công chức và người thân của CBCC (cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc chồng, con) thuộc Văn phòng HĐND và UBND được áp dụng như chế độ đối với đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã tương ứng.

10. Chi tặng quà cho tổ chức và đối tượng chính sách nhân dịp lễ, tết:

a. Thường trực HĐND cấp huyện:

+ Thăm tổ chức: Tối đa 3.000.000đ/tổ chức/lần
+ Thăm cá nhân: Tối đa 1.000.000đ/người/lần
b. Thường trực HĐND cấp xã:
+ Thăm tổ chức: Tối đa 1.000.000đ/tổ chức/lần
+ Thăm cá nhân: Tối đa 500.000đ/người/lần

c. Tùy khả năng, điều kiện ngân sách, TT HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định mức thăm cụ thể quy định tại điểm a, b khoản này cho phù hợp.

11. Chế độ quà lưu niệm

a. Đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã được tặng quà lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ HĐND: Tùy điều kiện ngân sách, mức chi do TT HĐND cấp đó xem xét, quyết định

b. Cán bộ, công chức giúp việc tại Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện khi chuyển công tác hoặc nghỉ hưu được tặng quà lưu niệm. Mức chi cụ thể do Thường trực HĐND cấp huyện quyết định, nhưng mức tối đa không quá 1,5 triệu/người

12. Chi học tập kinh nghiệm hoạt động HĐND cấp huyện ở trong và ngoài tỉnh: Tùy điều kiện kinh phí hoạt động HĐND trong năm đã được giao để thực hiện và chi theo chế độ công tác phí nhà nước quy định hiện hành.