vanban.org

Điều 12. Định mức chi cho kỳ họp HĐND — Nghị quyết 11/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Thay thế: 40/2022/NQ-HĐND · 10/12/2022
Bình Định Ban hành 26/07/2013 Hiệu lực 05/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định, nhiệm kỳ 2021-2026 · 40/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/NQ-HĐND Quy định chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Định, nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 11/NQ-HĐND
05/08/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 25/2009/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Quy định của Nghị quyết số 35/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Định · 25/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/NQ-HĐND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Định mức chi cho kỳ họp HĐND

Tùy điều kiện, khả năng ngân sách của các cấp và dự toán kinh phí phục vụ hoạt động của HĐND các cấp hàng năm, Thường trực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định mức chi cụ thể cho từng kỳ họp.

1. Chi tiền ăn, tiền giải khát và bố trí chỗ ở

Đại biểu HĐND và đại biểu khách mời tham dự kỳ họp (nếu không ăn thì được cấp bằng tiền)

a. Cấp huyện:

- Mức tiền ăn cụ thể từng kỳ họp do Thường trực HĐND huyện, thị xã, TP quyết định nhưng không vượt quá 80% mức tiền ăn và tiền giải khát của cấp tỉnh (VP Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh có trách nhiệm thông báo mức tiền ăn và tiền giải khát phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh cùng kỳ cho TT HĐND các huyện, TX, TP biết). Riêng kỳ họp HĐND TP. Quy Nhơn, mức tiền ăn và tiền giải khát không vượt quá mức tiền ăn và giải khát của kỳ họp HĐND tỉnh cùng kỳ.

- Nếu có tổ chức mời cơm thân thì thực hiện theo chế độ nhà nước quy định hiện hành.

- Đại biểu HĐND cấp huyện ở xa nếu có nhu cầu chỗ ở thì được bố trí chỗ ở cho đại biểu; Mức tiền thuê phòng ở (nếu có) thực hiện theo chế độ Nhà nước quy định hiện hành.

b. Cấp xã: Tiền ăn và tiền giải khát do TT HĐND cấp xã quyết định nhưng mức chi không quá 70% mức chi của cấp huyện (VP HĐND và UBND cấp huyện kịp thời thông báo mức tiền ăn và giải khát tổ chức kỳ họp HĐND cấp huyện cùng kỳ cho TT HĐND cấp xã biết)

2. Bồi dưỡng cho Chủ tọa kỳ họp:

a. Cấp huyện : Tối đa 100.000đ/người/buổi.

b. Cấp xã: Tối đa 60.000đ/người/buổi.
3. Bồi dưỡng cho Thư ký kỳ họp:
a. Cấp huyện : Tối đa 80.000đ/người/buổi.
b. Cấp xã: Tối đa 50.000đ/người/buổi.

4. Bồi dưỡng cho đại biểu HĐND và khách mời tham dự kỳ họp:

a. Cấp huyện : Tối đa 60.000đ/người/buổi.

b. Cấp xã: Tối đa 30.000đ/người/buổi.

5. Chi cho việc thẩm tra các báo cáo, tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết do UBND cấp huyện và các cơ quan chức năng soạn thảo và trình kỳ họp HĐND: Mức chi cụ thể do Thường trực HĐND cấp huyện quyết định căn cứ vào nội dung, tính phức tạp của các báo cáo, tờ trình, đề án cần thẩm tra để quyết định.

 Cấp huyệnCấp xã
-Bồi dưỡng cho người trực tiếp dự thảo:tối đa 150.000đ/văn bảntối đa 100.000đ/ văn bản
- Họp thẩm tra:  
+ Người chủ trì thẩm tra:Tối đa 80.000đ/người/buổiTối đa 50.000đ/người/buổi
+ Thành viên tham dự (kể cả CBCC VP HĐND&UBND):Tối đa 60.000đ/người/buổiTối đa 40.000đ/người/buổi
+ Nhân viên phục vụ:20.000đ/người/buổi15.000đ/người/buổi

6. Chi dự thảo nội dung nghị quyết của HĐND do Thường trực HĐND trình kỳ họp HĐND

- Bồi dưỡng cho người trực tiếp dự thảo nghị quyết:

+ Cấp huyện : Từ 100.000đ đến tối đa 1.000.000đ/nghị quyết

+ Cấp xã: Từ 50.000đ đến tối đa 400.000đ/nghị quyết

Tùy vào tính chất phức tạp và mức độ đầu tư cho việc xây dựng dự thảo nghị quyết.

- Họp thẩm tra:

 Cấp huyệnCấp xã
+ Người chủ trì thẩm tra:100.000đ/người/buổi;50.000đ/người/buổi;
+ Thành viên tham dự (kể cả CBCC VP HĐND&UBND):80.000đ/người/buổi;40.000đ/người/buổi
+ Nhân viên phục vụ:30.000đ/người/buổi 

7. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu HĐND

a. Cấp huyện : 400.000đ/báo cáo

b. Cấp xã: Tối đa 100.000đ/báo cáo

8. Chi xây dựng biên bản kỳ họp; xây dựng đề cương và báo cáo kết quả kỳ họp HĐND

a. Cấp huyện : 250.000đ/văn bản

b. Cấp xã: Tối đa 100.000đ/văn bản
9. Chi tổng hợp ý kiến kiến nghị của cử tri

a. Cấp huyện : 300.000đ/báo cáo

b. Cấp xã: Tối đa 150.000đ/báo cáo

10. Chi bồi dưỡng và dự thảo bài phát biểu của TT HĐND cấp huyện: Tối đa 200.000đ/bài

11. Chi bồi dưỡng xây dựng báo cáo hoạt động, Báo cáo tham luận và các báo cáo khác của Thường trực HĐND cấp huyện: Tối đa 300.000đ/báo cáo

12. Chi bồi dưỡng xây dựng báo cáo hoạt động và các báo cáo khác của các ban HĐND cấp huyện: Tối đa 200.000đ/báo cáo

13. Chi xây dựng các văn bản khác của Thường trực HĐND cấp huyện chưa quy định cụ thể Chương III của quy định này.

- Mức chi không quá 70% mức chi trong việc xây dựng các văn bản của TT HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh đã quy định tại Quy chế này. Tuy nhiên cần cân nhắc khả năng ngân sách cấp huyện, không nhất thiết nội dung nào cũng có chế độ chi như cấp tỉnh.

- Giao Thường trực HĐND cấp huyện cụ thể hóa để trình HĐND quyết định.

14. Chi cho cán bộ, công chức thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, biên tập viên Đài Truyền thanh trực tiếp phục vụ kỳ họp HĐND:

a. Cấp huyện : 100.000đ/người/ngày

b. Cấp xã: 50.000đ/người/ngày