vanban.org

Điều 3. Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh — Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026
Lạng Sơn Ban hành 17/07/2021 Hiệu lực 01/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên; chế độ chi tiêu tài chính; tiền thưởng đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 11/2021/NQ-HĐND
20/07/202622/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu; chế độ chi tiêu tài chính các giải thi đấu thể thao tỉnh Lạng Sơn · 18/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND Về chế dộ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thảo thành tích cao tỉnh Lạng Sơn · 08/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh

1. Chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải

a) Tiền ăn cho các đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu): 180.000 đồng/người/ngày.

b) Tiền ăn cho huấn luyện viên, vận động viên thực hiện theo khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này.

c) Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán tiền phụ cấp lưu trú trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành.

2. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.

a) Mức chi bồi dưỡng đối với các giải thi đấu cấp quốc gia tổ chức tại tỉnh:

Số

TT

Đối tượng hưởng Đơn vị tính Mức chi
1 Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn đồng/người/ngày 140.000
2 Thành viên các tiểu ban chuyên môn đồng/người/ngày 120.000
3 Giám sát, trọng tài chính (trừ Bóng đá) đồng/người/buổi 100.000
4 Thư ký, trọng tài khác (trừ Bóng đá) đồng/người/buổi 70.000
5 Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan thực hiện nhiệm vụ tại các điểm tổ chức thi đấu đồng/người/buổi 60.000

b) Mức chi bồi dưỡng đối với giải thi đấu cấp khu vực tổ chức tại tỉnh và các giải thi đấu cấp tỉnh:

Số

TT

Đối tượng hưởng Đơn vị tính Mức chi
1 Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn đồng/người/ngày 95.000
2 Thành viên các tiểu ban chuyên môn đồng/người/ngày 70.000
3 Giám sát, trọng tài chính (trừ Bóng đá) đồng/người/buổi 70.000
4 Thư ký, trọng tài khác (trừ Bóng đá) đồng/người/buổi 60.000
5 Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan thực hiện nhiệm vụ tại các điểm tổ chức thi đấu đồng/người/buổi 50.000
6 Giám sát, trọng tài Bóng đá 11 người đồng/tổ/trận 1.000.000
Giám sát, trọng tài Bóng đá 7 người đồng/tổ/trận 700.000
Giám sát, trọng tài Bóng đá 5 người đồng/tổ/trận 500.000

c) Mức chi bồi dưỡng đối với các giải thi đấu cấp huyện bằng 70% mức chi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này; đối với các giải thi đấu cấp xã bằng 50% mức chi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này.

d) Mức chi bồi dưỡng đối với các giải thi đấu thể thao do các ngành, các tổ chức đoàn thể tự cân đối kinh phí tổ chức được vận dụng theo mức chi bồi dưỡng đối với các giải thi đấu cấp huyện.

đ) Các giải thể thao cấp tỉnh tổ chức thi đấu ở huyện hoặc các giải thể thao cấp tỉnh có huy động lực lượng từ cấp huyện lên tỉnh làm nhiệm vụ thì tiền tàu xe đi, về, thuê chỗ nghỉ của các đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này được thanh toán theo chế độ tài chính hiện hành.

3. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ tại Đại hội Thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng

a) Chi nhuận bút, thù lao cho các đối tượng: Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng), Đạo diễn, Chỉ huy dàn nhạc, Họa sỹ thiết kế (mỹ thuật sân khấu, phục trang, đạo cụ), Người thiết kế (ánh sáng, âm thanh) thực hiện sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn theo hợp đồng kinh tế giữa ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân. Mức chi căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

b) Chi bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ tại Đại hội Thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh:

Đơn vị tính: đồng/người/buổi

STT Đối tượng hưởng Mức chi
1 Người tham gia tập luyện 35.000
2 Người tham gia tổng duyệt (tối đa 2 buổi) 45.000
3 Người tham gia biểu diễn chính thức 80.000
4 Giáo viên quản lý, hướng dẫn 70.000

c) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với cấp huyện bằng 70% mức chi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này; đối với cấp xã bằng 50% mức chi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.

d) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ do các ngành, các tổ chức đoàn thể tự cân đối kinh phí tổ chức được vận dụng theo quy định mức chi đối với cấp huyện.