vanban.org

Điều 10. Nhuận bút, thù lao theo khung nhuận bút, thù lao — Nghị định 21/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/04/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 14/02/2015 Hiệu lực 15/04/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 21/2015/NĐ-CP › Chương lV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhuận bút, thù lao theo khung nhuận bút, thù lao

1. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình tuồng chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch câm, kịch hình thể và múa rối, căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Quy mô Chức danh Tiểu phẩm (đến 20 phút) Vở ngắn (từ 21 đến 45 phút) Vở vừa (từ 46 đến 105 phút) Vở dài (trên 105 phút)
1 Biên kịch 12,0 - 54,0 20,7 - 99,4 41,4 - 123,4 62,9 - 145,8
2 Đạo diễn 8,0 - 36,0 13,8 - 66,3 27,6 - 82,3 41,9 - 97,2
3 Biên đạo múa 2,0 - 9,0 3,5 - 16,6 6,9 - 20,6 10,5 - 24,3
4 Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) 3,2 - 14,4 5,5 - 26,5 11,0 - 32,9 16,8 - 38,9
5 Chỉ huy dàn nhạc sân khấu 1,6 - 7,2 2,8 - 13,3 5,5 - 16,5 8,4 - 19,4
6 Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu 2,0 - 9,0 3,5 - 16,6 6,9 - 20,6 10,5 - 24,3
7 Họa sỹ thiết kế phục trang 1,6 - 7,2 2,8 - 13,3 5,5 - 16,5 8,4 - 19,4
8 Họa sỹ thiết kế đạo cụ 1,2 - 5,4 2,1 - 9,9 4,1 - 12,3 6,3 - 14,6
9 Người thiết kế ánh sáng 1,6 - 7,2 2,8 - 13,3 5,5 - 16,5 8,4 - 19,4
10 Người thiết kế âm thanh 0,8 - 3,6 1,4 - 6,6 2,8 - 8,2 4,2 - 9,7

2. Nhuận bút, thù lao đối với chương trình nghệ thuật tổng hợp căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

a) Đối với chương trình nghệ thuật ca múa nhạc trình diễn trong nhà

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Quy mô   Chức danh Chương trình nghệ thuật ngắn (đến 30 phút) Chương trình nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút) Chương trình nghệ thuật dài (trên 60 phút)
1 Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) 14,3 - 20,3 18,3 - 28,6 25,7 - 36,7
2 Đạo diễn 11,9 - 17,1 15,2 - 23,8 21,4 - 30,6
3 Chỉ huy dàn nhạc 2,4 - 3,4 3,1 - 4,8 4,3 - 6,1
4 Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu 3,0 - 4,3 3,8 - 6,0 5,4 - 7,7
5 Họa sỹ thiết kế phục trang 2,4 - 3,4 3,1 - 4,8 4,3 - 6,1
6 Họa sỹ thiết kế đạo cụ 1,8 - 2,6 2,3 - 3,6 3,2 - 4,6
7 Người thiết kế ánh sáng 2,4 - 3,4 3,1 - 4,8 4,3 - 6,1
8 Người thiết kế âm thanh 1,2 - 1,7 1,5 - 2,4 2,1 - 3,1

b) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn tại quảng trường, diễu hành nghệ thuật, lễ hội (Carnaval, Festival)

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Quy mô   Chức danh Chương trình nghệ thuật ngắn (đến 30 phút) Chương trình nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút) Chương trình nghệ thuật dài (trên 60 phút)
1 Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) 49,1 - 67,1 60,2 - 78,5 72,8 - 96,9
2 Đạo diễn 41,0 - 55,9 50,1 - 65,4 60,7 - 80,7
3 Chỉ huy dàn nhạc 8,2 - 11,2 10,0 - 13,1 12,1 - 16,2
4 Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu 10,2 - 14,0 12,5 - 16,4 15,2 - 20,2
5 Họa sỹ thiết kế phục trang 8,2 - 11,2 10,0 - 13,1 12,1 - 16,2
6 Họa sỹ thiết kế đạo cụ 6,1 - 8,4 7,5 - 9,8 9,1 - 12,1
7 Người thiết kế ánh sáng 8,2 - 11,2 10,0 - 13,1 12,1 - 16,2
8 Người thiết kế âm thanh 4,1 - 5,6 5,0 - 6,5 6,1 - 8,1

c) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn trên sân vận động

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Quy mô   Chức danh Chương trình nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút) Chương trình nghệ thuật dài
(từ 61 đến 90 phút) (trên 90 phút)
1 Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) 60,2 - 78,5 72,8 - 96,9 88,2 - 127,9
2 Đạo diễn 50,1 - 65,4 60,7 - 80,7 73,4 - 106,6
3 Chỉ huy dàn nhạc 10,0 - 13,1 12,1 - 16,2 14,7 - 21,3
4 Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu 12,5 - 16,4 15,2 - 20,2 18,4 - 26,6
5 Họa sỹ thiết kế phục trang 10,0 - 13,1 12,1 - 16,2 14,7 - 21,3
6 Họa sỹ thiết kế đạo cụ 7,5 - 9,8 9,1 - 12,1 11,0 - 16,0
7 Người thiết kế ánh sáng 10,0 - 13,1 12,1 - 16,2 14,7 - 21,3
8 Người thiết kế âm thanh 5,0 - 6,5 6,1 - 8,1 7,3 - 10,7

3. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm múa căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

a) Tác phẩm múa ít người

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Thể loại và quy mô tác phẩm   Chức danh Tiết mục múa đơn (solo), đôi (duo), ba (trio) dưới 4 phút Tiết mục múa đơn (solo), đôi (duo), ba (trio) (từ 4 đến 8 phút)
1 Biên đạo 2,0 - 4,0
(cho mỗi phút múa)
12,4 - 17,6
2 Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) 0,4 - 0,8
(cho mỗi phút múa)
2,5 - 3,5
3 Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) 2,0 - 4,0
(cho mỗi phút múa)
12,4 - 17,6
4 Họa sỹ mỗi mẫu cảnh 1,4 - 2,9
(cho cả tiết mục)
1,4 - 2,9
mỗi mẫu trang phục 0,7 - 1,2
(cho cả tiết mục)
0,7 - 1,2

b) Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ (tác phẩm múa dành cho 4 người biểu diễn trở lên)

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Thể loại và quy mô tác phẩm   Chức danh Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ
(từ 4 đến 8 phút) (từ 9 đến 15 phút)
1 Biên đạo 10,5 - 15,2 17,1 - 23,8
2 Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) 2,1 - 3,1 3,4 - 4,8
3 Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) 10,5 - 15,2 17,1 - 23,8
4 Họa sỹ mỗi mẫu cảnh 1,4 - 2,9 1,4 - 2,9
mỗi mẫu trang phục 0,7 - 1,2 0,7 - 1,2

c) Phần múa cho tổ khúc múa

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Thể loại và quy mô
tác phẩm
Chức danh
Tổ khúc múa ngắn (từ 20 đến 45 phút) Tổ khúc múa vừa (từ 46 đến 90 phút) Tổ khúc múa dài (trên 90 phút)
1 Biên đạo 30,6 - 45,6 50,1 - 65,4 70,6 - 85,7
2 Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) 6,1 - 9,1 10,0 - 13,1 14,1 - 17,2
3 Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) 30,6 - 45,6 50,1 - 65,4 70,6 - 85,7
4 Họa sỹ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...) 7,7 - 11,4 12,5 - 16,4 17,7 - 21,4

d) Phần múa cho thơ múa

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Thể loại và quy mô
tác phẩm
Chức danh
Thơ múa ngắn (từ 20 đến 45 phút) Thơ múa vừa (từ 46 đến 90 phút) Thơ múa dài (trên 90 phút)
1 Biên đạo 45,8 - 60,2 85,5 - 100,9 110,8 - 131,5
2 Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) 13,7 - 18,1 25,7 - 30,3 33,2 - 39,5
3 Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) 45,8 - 60,2 85,5 - 100,9 110,8 - 131,5
4 Họa sỹ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...) 11,5 - 15,1 21,4 - 25,2 27,7 - 32,9

đ) Phần múa cho kịch múa

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Thể loại và quy mô
tác phẩm
Chức danh
Kịch múa ngắn
(từ 20 đến 45 phút)
Kịch múa vừa
(từ 46 đến 90 phút)
Kịch múa dài
(trên 90 phút)
1 Biên đạo 55,4 - 75,6 100,0 - 120,1 130,5 - 165,1
2 Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) 16,6 - 22,7 30,0 - 36,0 39,2 - 49,5
3 Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) 55,4 - 75,6 100,0 - 120,1 130,5 - 165,1
4 Họa sỹ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...) 13,9 - 18,9 25,0 - 30,0 32,6 - 41,3

e) Phần múa sáng tác cho tiết mục múa trong xiếc, rối, kịch nói, kịch hát, múa phụ họa cho bài hát, bản nhạc không lời, phim, hoạt cảnh...

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Chức danh Nhuận bút
1 Biên đạo 2,0 - 4,0 (cho mỗi phút múa)
2 Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) 0,4 - 0,8 (cho mỗi phút múa)
3 Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) 2,0 - 4,0 (cho mỗi phút múa)
4 Họa sỹ mỗi mẫu cảnh 1,4 - 2,9
mỗi mẫu trang phục 0,7 - 1,2

4. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm âm nhạc căn cứ vào quy mô chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

a) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Thể loại Nhuận bút
1 Tiểu phẩm cho dàn nhạc 38,1 - 52,4
2 Khúc khởi nhạc (Overture) 52,4 - 76,2
3 Giao hưởng thơ (Symphony - Poem) 57,1 - 85,7
4 Tổ khúc giao hưởng (Suite-Symphony, Symphony Cycle) 66,7 - 95,2
5 Concerto cho một hoặc hai, ba nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc nhiều chương 85,7 - 133,3
6 Giao hưởng nhiều chương (Symphony) 119,0 - 166,7

b) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc hòa tấu thính phòng

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Thể loại Nhuận bút
1 Tiểu phẩm cho dàn nhạc hòa tấu, nhạc cảnh 23,8 - 38,1
2 Tổ khúc 28,6 - 42,9
3 Song tấu, tam tấu, tứ tấu, ngũ tấu nhiều chương 34,3 - 47,6
4 Chủ đề và biến tấu cho nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc 28,6 - 57,1

c) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho nhạc cụ độc tấu

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Thể loại Nhuận bút
1 Tiểu phẩm 21,4 - 34,3
2 Chủ đề và biến tấu 28,6 - 42,9
3 Sonate nhiều chương 45,8 - 60,7

d) Tác giả tác phẩm thanh nhạc

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Thể loại Nhuận bút
1 Ca khúc 11,9 - 23,8
2 Romance (Ca khúc nghệ thuật có phần đệm) 14,3 - 28,6
3 Trường ca 19,0 - 34,3
4 Hợp xướng không phần đệm (Acapella) Thời lượng từ 5 phút trở lên 23,8 - 38,1
5 Tổ khúc cho hợp xướng có phần đệm 28,6 - 42,9
6 Hợp xướng nhiều chương có phần đệm 47,6 - 114,3
7 Đại hợp xướng nhiều chương (Cantata) 90,5 - 119,0

đ) Tác phẩm kịch hát

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

STT Thể loại Chức danh Thanh xướng kịch
(Oratorio)
Nhạc kịch nhỏ
(Operet)
Nhạc kịch
(Opera)
1 Nhạc sỹ 104,8 - 137,1 128,6 - 166,6 166,6 - 280,6
2 Biên kịch 21,0 - 27,4 25,7 - 33,3 33,3 - 56,1
3 Đạo diễn 31,4 - 41,1 38,6 - 50,0 50,0 - 84,2
4 Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng 31,4 - 41,1 38,6 - 50,0 50,0 - 84,2
5 Họa sỹ thiết kế (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ) 31,4 - 41,1 38,6 - 50,0 50,0 - 84,2
6 Người thiết kế ánh sáng 15,7 - 20,6 19,3 - 25,0 25,0 - 42,1