vanban.org

Điều 3. Công tác phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân — Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bắc Ninh Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND V/v Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Ninh · 11/2021/NQ-HĐND
20/12/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 186/2019/NQ-HĐND V/v Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND18 ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chế độ chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Ninh · 186/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Công tác phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân, Thư ký kỳ họp nghiên cứu tài liệu kỳ họp Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh tối đa 500.000 đồng/người/kỳ họp; cấp huyện tối đa 300.000 đồng/người/kỳ họp; cấp xã tối đa 200.000 đồng/người/kỳ họp.

2. Chi phục vụ tại kỳ họp theo danh sách phân công nhiệm vụ: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tối đa 400.000 đồng/người/kỳ họp; Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tối đa 250.000 đồng/người/kỳ họp; cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp tham mưu, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tối đa 150.000 đồng/người/kỳ họp.

3. Chuẩn bị tài liệu, soạn thảo các báo cáo, thông báo, đề án, tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân; xây dựng nội dung, chương trình kỳ họp; xây dựng kịch bản điều hành của Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân (chuẩn bị tài liệu, dự thảo, chỉnh sửa, ký duyệt): Cấp tỉnh tối đa 1.500.000 đồng/báo cáo, thông báo đề án, tờ trình, chương trình, kịch bản; cấp huyện tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo, thông báo, đề án, tờ trình, chương trình, kịch bản; cấp xã tối đa 500.000 đồng/báo cáo, thông báo, đề án, tờ trình, chương trình, kịch bản. Nếu là văn bản sửa đổi, bổ sung thì được chi bằng 70% của mức trên.

4. Xây dựng báo cáo 6 tháng, báo cáo năm, báo cáo chuyên đề; báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ, báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân trình kỳ họp: Cấp tỉnh tối đa 2.000.000 đồng/báo cáo; cấp huyện tối đa 1.500.000 đồng/báo cáo; cấp xã tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo.

5. Tổng hợp ý kiến phát biểu của các Tổ thảo luận trình kỳ họp Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh tối đa 2.000.000 đồng/báo cáo; cấp huyện tối đa 1.500.000 đồng/báo cáo; cấp xã tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo.

6. Công tác hoàn thiện nghị quyết khi được Hội đồng nhân dân thông qua, ký ban hành nghị quyết: Cấp tỉnh tối đa 1.500.000 đồng/nghị quyết; cấp huyện tối đa 1.000.000 đồng/nghị quyết; cấp xã tối đa 500.000 đồng/nghị quyết.

7. Tiền ăn đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh tối đa 300.000 đồng/người/ngày; cấp huyện tối đa 250.000 đồng/người/ngày; cấp xã tối đa 200.000 đồng/người/ngày. Nếu là hội nghị sơ kết giữa nhiệm kỳ, tổng kết nhiệm kỳ; mức chi bằng 1,5 lần mức chi trên.

8. Nước uống tại kỳ họp, hội nghị, hội thảo và các hội nghị khác của Hội đồng nhân dân; thực hiện theo quy định chung của tỉnh.