vanban.org

Điều 12. Chi cho công tác xã hội — Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bắc Ninh Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND V/v Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Ninh · 11/2021/NQ-HĐND
20/12/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 186/2019/NQ-HĐND V/v Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND18 ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chế độ chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Ninh · 186/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chi cho công tác xã hội

1. Chi thăm hỏi ốm đau (không quá 2 lần/năm): Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tối đa 1.000.000 đồng/lần. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tối đa 800.000 đồng/lần. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp tham mưu, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tối đa 500.000 đồng/lần.

2. Trợ cấp khó khăn, bị bệnh hiểm nghèo, hoàn cảnh đặc biệt,… được chi trợ cấp (không quá 2 lần/năm): Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tối đa 2.000.000 đồng/người. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tối đa 1.500.000 đồng/người. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp tham mưu, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tối đa 1.000.000 đồng/người.

3. Tặng quà lưu niệm khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác: Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tối đa 1.500.000 đồng/người. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tối đa 1.000.000 đồng/người. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp tham mưu, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tối đa 800.000 đồng/người.

4. Chi thăm viếng: Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp tham mưu, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân từ trần hoặc có cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); con từ trần được Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cử đại diện đến thăm viếng, có vòng hoa kèm theo số tiền: Cấp tỉnh tối đa 2.000.000 đồng; cấp huyện tối đa 1.500.000 đồng; cấp xã tối đa 1.000.000 đồng.