vanban.org

Điều 10. Chế độ của đại biểu Hội đồng nhân dân — Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bắc Ninh Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND V/v Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Ninh · 11/2021/NQ-HĐND
20/12/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 186/2019/NQ-HĐND V/v Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND18 ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chế độ chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Ninh · 186/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chế độ của đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được hỗ trợ kinh phí hoạt động: Cấp tỉnh 3.000.000 đồng/người/năm; cấp huyện 2.000.000 đồng/người/năm; cấp xã 1.000.000 đồng/người/năm.

2. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ kinh phí phục vụ cho các hoạt động của Tổ hàng quý. Mức chi: Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh 1.000.000 đồng/đại biểu/quý; Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện 500.000 đồng/đại biểu/quý.

3. Chi hỗ trợ các chức danh Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm:

a. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Trưởng ban Hội đồng nhân cấp tỉnh, cấp huyện: Thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác theo quy định của chế độ tiền lương hiện hành.

b. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã kiêm nhiệm: Thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh theo quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức cấp xã.

c. Các chức danh khác: Trưởng ban của Hội đồng nhân dân cấp xã kiêm nhiệm, mức chi 200.000 đồng/người/tháng.