Điều 10. Chế độ của đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được hỗ trợ kinh phí hoạt động: Cấp tỉnh 3.000.000 đồng/người/năm; cấp huyện 2.000.000 đồng/người/năm; cấp xã 1.000.000 đồng/người/năm.
2. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ kinh phí phục vụ cho các hoạt động của Tổ hàng quý. Mức chi: Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh 1.000.000 đồng/đại biểu/quý; Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện 500.000 đồng/đại biểu/quý.
3. Chi hỗ trợ các chức danh Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm:
a. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Trưởng ban Hội đồng nhân cấp tỉnh, cấp huyện: Thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác theo quy định của chế độ tiền lương hiện hành.
b. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã kiêm nhiệm: Thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh theo quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức cấp xã.
c. Các chức danh khác: Trưởng ban của Hội đồng nhân dân cấp xã kiêm nhiệm, mức chi 200.000 đồng/người/tháng.