vanban.org

Điều 18. Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp — Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 08/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 26/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 80/2019/NQ-HĐND · 12/04/2019
Trà Vinh Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 19/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp

Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh có nhu cầu hỗ trợ chi phí để lập các hồ sơ: Hồ sơ thành lập doanh nghiệp (các loại hồ sơ theo quy định); lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; khắc dấu; trích đo địa chính (đăng ký qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) sẽ được hỗ trợ một phần chi phí; mức hỗ trợ như sau:

1. Đối với nhà đầu tư nước ngoài

a) Dự án có tổng vốn đầu tư từ 1,0 triệu USD đến dưới 5,0 triệu USD, hỗ trợ 100% chi phí, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/dự án;

b) Dự án có tổng vốn đầu tư 5,0 triệu USD đến dưới 10 triệu USD, hỗ trợ 70% chi phí, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/dự án;

c) Dự án có tổng vốn đầu tư từ 10 triệu USD trở lên, hỗ trợ 50% chi phí, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/dự án.

2. Đối với nhà đầu tư trong nước 

a) Dự án có tổng vốn đầu tư dưới 20 tỷ đồng, hỗ trợ 100% chi phí, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/dự án;

b) Dự án có tổng vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng, hỗ trợ 70% chi phí, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/dự án;

c) Dự án có tổng vốn đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên, hỗ trợ 50% chi phí, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/dự án.