vanban.org

Điều 17. Khen thưởng xúc tiến đầu tư — Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 08/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 26/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 80/2019/NQ-HĐND · 12/04/2019
Trà Vinh Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 19/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Khen thưởng xúc tiến đầu tư

1. Trừ cán bộ, công chức, viên chức được phân công trực tiếp thực hiện công tác xúc tiến, mời gọi đầu tư trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh, kể cả người nước ngoài có công vận động, kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư triển khai đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, được khen thưởng xúc tiến đầu tư theo quy định dưới đây:

a) Đối với các dự án đầu tư trong nước có tổng vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên (nhà đầu tư ngoài tỉnh): Mức thưởng được tính bằng 0,2% trên tổng số vốn đầu tư của dự án (theo giá trị quyết toán tài sản cố định) nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/dự án.

b) Đối với các dự án đầu tư nước ngoài (liên doanh, 100% vốn nước ngoài) có tổng vốn đầu tư từ 01 triệu USD trở lên: Mức thưởng bằng 0,2% trên tổng vốn đầu tư của dự án (theo giá trị quyết toán tài sản cố định) nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án.

2. Kinh phí chi thưởng trích từ nguồn kinh phí xúc tiến đầu tư được ngân sách tỉnh cấp hàng năm. Việc thanh, quyết toán tiền khen thưởng xúc tiến đầu tư, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.