vanban.org

Điều 16. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch — Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 08/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 26/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 80/2019/NQ-HĐND · 12/04/2019
Trà Vinh Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 19/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 11/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch

1. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến đầu tư

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay khứ hồi (hạng phổ thông) cho 01 người/tổ chức, doanh nghiệp cho nhà đầu tư đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng trong khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh khi tham gia xúc tiến đầu tư ở nước ngoài theo kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt, nhà đầu tư nước ngoài hoặc các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được UBND tỉnh mời làm đầu mối tham gia cùng đoàn của tỉnh đi xúc tiến đầu tư nước ngoài.

2. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại

Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh khi tham gia hội chợ, triển lãm, tìm kiếm, mở rộng, phát triển thị trường. Cụ thể như sau:

a) Nếu doanh nghiệp được UBND tỉnh chọn tham gia Hội chợ, Triển lãm ở nước ngoài được hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng nhưng phải được cơ quan làm công tác xúc tiến thương mại thẩm định. Mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/doanh nghiệp/năm.

b) Các doanh nghiệp (trừ các doanh nghiệp là đại lý) khi tham gia các cuộc Hội chợ, Triển lãm trong nước được tỉnh hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng và chi phí vận chuyển hàng hóa tham gia Hội chợ, Triển lãm. Mức hỗ trợ tối đa không quá 40 triệu đồng/doanh nghiệp/năm.

c) Hỗ trợ 70% vé máy bay khứ hồi (hạng phổ thông) cho doanh nghiệp chế biến thịt, cá, rau, củ, quả, chế biến thức ăn chăn nuôi đi khảo sát, tìm kiếm phát triển thị trường tại nước ngoài phù hợp với ngành nghề không quá 01lần/năm. Số người được hỗ trợ theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh.

d) Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng Website cho doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.

đ) Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng điểm bán hàng với tên gọi "Tự hào Hàng Việt” (ưu tiên hàng hóa sản xuất tại tỉnh Trà Vinh) nhưng tối đa không quá 80 triệu đồng/điểm, mỗi huyện 01 điểm bán hàng, thị xã, thành phố không quá 02 điểm bán hàng (ưu tiên hàng sản xuất tại Việt Nam).

3. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến du lịch

Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng điểm trưng bày sản phẩm quà tặng du lịch (bao gồm chi phí xây dựng nhà, kệ, tủ, biển hiệu) nhưng không quá 100 triệu đồng/điểm tại các điểm du lịch nằm trong quy hoạch của tỉnh. Ngoài ra mỗi huyện, thị xã, thành phố sẽ được hỗ trợ thêm không quá 02 điểm trưng bày.