Điều 7. Chế độ thăm hỏi, trợ cấp
1. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm, mức chi tối đa:
a) Chi thăm hỏi ốm đau, nếu phải nằm viện:
Cấp tính: 1.000.000 đồng/lần;
Cấp huyện: 500.000 đồng/lần;
Cấp xã: 300.000 đồng/lần.
b) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo (theo danh mục của Bộ Y tế) thì mức chi trợ cấp không quá 2 lần/người/năm, mức chi:
Cấp tính: 3.000.000 đồng/lần;
Cấp huyện: 1.500.000 đồng/lần;
Cấp xã: 1.000.000 đồng/lần.
c) Thăm viếng đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm qua đời:
Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/đại biểu;
Cấp huyện: 3.000.000 đồng/đại biểu;
Cấp xã: 2.000.000 đồng/đại biểu.
d) Chi thăm viếng tứ thân phụ mẫu của đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm khi qua đời:
Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/lần;
Cấp huyện: 700.000 đồng/lần;
Cấp xã: 500.000 đồng/lần.
2. Chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếng đại biểu nguyên là Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng các ban của Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng ban chuyên trách của Hội đồng nhân dân:
a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/lần;
b) Cấp huyện: 700.000 đồng/lần;
c) Cấp xã: 500.000 đồng/lần.
3. Đoàn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thăm hỏi nhân dịp lễ, tết, các ngày truyền thống và trong các đợt đi khảo sát về đời sống sinh hoạt xã hội như thăm viếng và tặng quà cho các đối tượng chính sách. Đối tượng được thăm hỏi do cấp cơ sở đề xuất, số lượng và giá trị quà tặng do Trưởng đoàn quyết định. Mức chi quà tặng cho mỗi lần thăm hỏi được quy định tối đa như sau:
a) Tặng quà cho tập thể: 2.500.000 đồng/lần;
b) Tặng quà cho cá nhân: 1.000.000 đồng/lần.
4. Đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm từ trần mà người lo mai táng không được hưởng trợ cấp mai táng từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ bảo hiểm xã hội thì được hưởng một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở do Hội đồng nhân dân cấp đó chi trả từ nguồn ngân sách địa phương.