Điều 12. Phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
1. Phụ cấp kiêm nhiệm
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đang giữ chức vụ ở các cơ quan khác kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
b) Lãnh đạo các Ban của HĐND cấp xã được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng tính theo mức lương cơ sở như sau:
Trưởng ban của HĐND cấp xã: 0,2.
Phó Trưởng ban của HĐND cấp xã: 0,1.
2. Phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
a) Mức phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở cho Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp như sau:
Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 0,3;
Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: 0,2.
b) Mức phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở cho Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp như sau:
Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 0,2;
Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: 0,15.
3. Phụ cấp kiêm nhiệm của các chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này do các cơ quan, đơn vị nơi cán bộ kiêm nhiệm đó đang làm việc chi trả cùng với tiền lương hàng tháng, từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị. Đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
a) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chi trả.
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện chi trả.
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã do ngân sách xã chi trả.