vanban.org

Điều 5. Chi hỗ trợ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân — Nghị quyết 108/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2025 Thay thế: 01/2025/NQ-HĐND · 30/07/2025
Ninh Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số '01/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Bình · 01/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 108/2021/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Bình · 108/2021/NQ-HĐND
30/07/202501/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 108/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chi hỗ trợ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Hỗ trợ kinh phí hoạt động, mức tối đa:

a) Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người/năm;
b) Cấp huyện: 1.000.000 đồng/người/năm;
c) Cấp xã: 500.000 đồng/người/năm.

2. Mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp tiền may 02 bộ lễ phục (đại biểu dân cử ở nhiều cấp được hưởng hỗ trợ ở cấp cao nhất), Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp căn cứ vào tình hình cụ thể, khả năng ngân sách địa phương để xem xét, quyết định mức cho phù hợp nhưng tối đa không quá 7.000.000 đồng/bộ.

Đối với công chức Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh giúp việc Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp tiền may 01 bộ lễ phục tối đa không quá 5.000.000 đồng/bộ/nhiệm kỳ.

3. Mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được trang bị thiết bị điện tử để phục vụ hoạt động của đại biểu (trừ những đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã được ngân sách nhà nước cấp trang bị trong nhiệm kỳ) và 01 cặp công tác có giá trị tối đa không quá 2.500.000 đồng.

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện căn cứ vào tình hình thực tiễn, khả năng ngân sách địa phương để xem xét, quyết định đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện được trang bị một máy tính xách tay hoặc thiết bị điện tử tương đương với mức tối đa không quá 15.000.000 đồng (trừ đại biểu Hội đồng nhân dân huyện đồng thời là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh).

4. Hỗ trợ khai thác, truy cập thông tin phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân

a) Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng;
b) Cấp huyện: 100.000 đồng/người/tháng;
c) Cấp xã: 100.000 đồng/người/tháng.

5. Đại biểu Hội đồng nhân dân được cung cấp báo chí và thông tin cần thiết khác phục vụ cho hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân. Việc cung cấp báo chí và thông tin cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào do Thường trực Hội đồng nhân dân cấp đó căn cứ tình hình thực tiễn quyết định.