vanban.org

Điều 4. Quy định hỗ trợ kinh phí tổ chức xác định tình trạng nghiện và áp dụng biện pháp xử lý hành chính áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc — Nghị quyết 104/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 14/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 104/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi và chế độ hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 104/2023/NQ-HĐND
01/01/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 334/2020/NQ-HĐND Quy định các nội dung, mức chi và chế độ hỗ trợ công tác dự phòng nghiện, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 334/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 198/2018/NQ-HĐND Quy định các nội dung, mức chi và chế độ miễn giảm, hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 198/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 104/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định hỗ trợ kinh phí tổ chức xác định tình trạng nghiện và áp dụng biện pháp xử lý hành chính áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Hỗ trợ kinh phí tổ chức xét nghiệm chất ma túy, xác định tình trạng nghiện ma túy

a) Chi phí đưa người bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể đến nơi thực hiện xét nghiệm: 100.000 đồng/01 đối tượng/01 lần đưa đi xét nghiệm.

b) Chi phí đưa đi, ăn, ở trong thời gian theo dõi để xác định tình trạng nghiện (trừ trường hợp người bị tạm giữ để xác định tình trạng nghiện): 100.000 đồng/01 ngày/01 đối tượng.

c) Chi phí chuyển giao người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ liên quan về Ủy ban nhân dân xã, phường có thẩm quyền quản lý: 100.000 đồng/đối tượng.

2. Hỗ trợ tổ chức phiên họp tại cơ sở cai nghiện công lập để xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

a) Chi bồi dưỡng cho Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân, đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội với mức 100.000 đồng/người/phiên họp xét.

b) Hỗ trợ cho Tòa án nhân dân quận, huyện, thành phố: 500.000 đồng/phiên họp xét (chi văn phòng phẩm; chi xăng xe, chi duy tu, bảo dưỡng định kỳ xe ô tô phục vụ công tác họp xét và các khoản chi khác trực tiếp có liên quan đến việc họp xét).

c) Hỗ trợ Viện Kiểm sát nhân dân quận, huyện, thành phố: 400.000 đồng/phiên họp xét (chi văn phòng phẩm; chi xăng xe, chi duy tu, bảo dưỡng định kỳ xe ô tô phục vụ công tác họp xét và các khoản chi khác trực tiếp có liên quan đến việc họp xét).