Điều 1. Quy định nội dung chi, mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người đang thực hiện cai nghiện ma túy (gồm cai nghiện bắt buộc, tự nguyện)
1. Tiền ăn, tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân đối với người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện công lập.
a) Tiền ăn: 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
b) Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và vệ sinh cần thiết đối với nữ: 1,1 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/năm.
2. Tiền tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí bao gồm tiền mua sắm, sửa chữa các dụng cụ thể thao, trang thiết bị phục vụ văn nghệ và tổ chức hội thi, hội diễn (nếu có) là 300.000 đồng/người cai nghiện bắt buộc/năm.
3. Chế độ hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập.
Người nghiện ma túy có đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú 01 năm trở lên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập được hỗ trợ các khoản chi phí với mức chi bằng mức chi đối với người chấp hành quyết định xử lý hành chính cai nghiện bắt buộc tại cơ sở công lập đối với các khoản:
a) Khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ: Theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
b) Tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh cơ hội khác: Theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
c) Thuốc chữa bệnh thông thường, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, các bệnh truyền nhiễm và phòng, chống dịch bệnh: Theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp.
d) Tiền ăn: 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
đ) Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và đồ dùng cần thiết cho vệ sinh của người cai nghiện ma túy là nữ: 1,1 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/năm.
e) Chỗ ở: Cơ sở cai nghiện ma túy đảm bảo chỗ ở đối với người cai nghiện.
g) Tiền điện, nước sinh hoạt: 100.000 đồng/người/tháng.
h) Tiền văn hóa, văn nghệ, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí: 100.000 đồng/người/năm.
i) Tiền học văn hoá đối với người cai nghiện từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi: Theo quy định hiện hành.
4. Hỗ trợ người cai nghiện bắt buộc khi chấp hành xong quyết định không có điều kiện trở về địa phương nơi cư trú
a) Tiền ăn: Mức hỗ trợ 70.000 đồng/người/ngày (tối đa không quá 03 ngày).
b) Tiền tàu xe: Mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông.
c) Tiền 01 bộ quần áo: Mức hỗ trợ không quá 350.000 đồng/người.