vanban.org

Điều 2. Quy định nội dung chi, mức chi, chế độ hỗ trợ đối với lực lượng tăng cường, biệt phái, điều động và người tham gia làm nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy — Nghị quyết 104/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 14/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 104/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi và chế độ hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 104/2023/NQ-HĐND
01/01/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 334/2020/NQ-HĐND Quy định các nội dung, mức chi và chế độ hỗ trợ công tác dự phòng nghiện, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 334/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 198/2018/NQ-HĐND Quy định các nội dung, mức chi và chế độ miễn giảm, hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 198/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 104/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định nội dung chi, mức chi, chế độ hỗ trợ đối với lực lượng tăng cường, biệt phái, điều động và người tham gia làm nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy

1. Chế độ chi bồi dưỡng cho bác sỹ, lực lượng của các cơ quan, đơn vị khác được tăng cường, biệt phái, điều động làm nhiệm vụ, phối hợp đảm bảo an ninh trật tự, hỗ trợ tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

a) Bác sỹ, lực lượng tăng cường, biệt phái, điều động làm nhiệm vụ, phối hợp đảm bảo an ninh trật tự, hỗ trợ tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập có thời gian làm việc dưới 06 tháng với mức 100.000 đồng/người/ngày.

b) Lực lượng tăng cường, biệt phái, điều động làm nhiệm vụ, phối hợp đảm bảo an ninh trật tự tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập có thời gian làm việc từ 06 tháng trở lên với mức 6.000.000 đồng/người/tháng.

2. Hỗ trợ người được cử đến cơ sở cai nghiện công lập tiếp nhận người hoàn thành thời gian cai nghiện về địa phương để theo dõi, giúp đỡ, quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú với mức 150.000 đồng/lần.

3. Hỗ trợ người tham gia làm nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy. Mức hỗ trợ bằng 0,25 lần mức lương cơ sở hiện hành/người được phân công/tháng.

a) Người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách được phân công trực tiếp thực hiện các nội dung tư vấn, động viên, giáo dục, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý (thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng kể từ ngày được phân công quản lý).

b) Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng: Cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng), bị quản lý sau cai nghiện ma túy (thời gian hỗ trợ không quá 24 tháng) theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường.