vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công — Nghị quyết 103/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2026
Hà Tĩnh Ban hành 14/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 103/2023/NQ-HĐND Quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 103/2023/NQ-HĐND
01/08/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 114/2018/NQ-HĐND Quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 114/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 35/2012/NQ-HĐND Kỳ họp thứ 3 về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 35/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 103/2023/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý đối với:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (không thuộc trường hợp phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng hoặc các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) có nguyên giá theo sổ kế toán trên 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (trừ nhà văn hóa, hội quán tổ dân phố, thôn, xóm; Trường Mầm non; Trạm y tế xã, phường, thị trấn);

b) Xe ô tô có nguyên giá theo sổ kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý xe ô tô có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Giám đốc sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý đối với:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng hoặc các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (không thuộc trường hợp phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng hoặc các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) có nguyên giá theo sổ kế toán không quá 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

Nhà văn hóa, hội quán tổ dân phố, thôn, xóm có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; Trường Mầm non; Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Tài sản công (không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản quy định tại khoản 4, 5 Điều này).

4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh và tương đương, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quyết định thanh lý đối với tài sản công (không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (Riêng thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP).

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý đối với:

a) Nhà văn hóa, hội quán tổ dân phố, thôn, xóm có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;

b) Tài sản công (không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.