vanban.org

Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân — Nghị quyết 103/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2026
Hà Tĩnh Ban hành 14/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 103/2023/NQ-HĐND Quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 103/2023/NQ-HĐND
01/08/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 114/2018/NQ-HĐND Quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 114/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 35/2012/NQ-HĐND Kỳ họp thứ 3 về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 35/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 103/2023/NQ-HĐND › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với:

a) Tài sản đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản theo quy định tại khoản 1, 4 Điều 12 Nghị quyết này;

b) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định tịch thu, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này;

c) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền cấp huyện, cấp xã quyết định tịch thu trong các trường hợp: Tài sản tịch thu là bất động sản, xe ô tô; tài sản tịch thu không phải là bất động sản, xe ô tô mà hình thức xử lý là giao hoặc điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này;

d) Tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người kết án bị tịch thu (đối với tài sản bị tịch thu đã có quyết định thi hành án do cơ quan thi hành án cấp tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao; tài sản do cơ quan Điều tra cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định tịch thu);

đ) Tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người kết án bị tịch thu (đối với tài sản bị tịch thu đã có quyết định thi hành án do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao; tài sản do cơ quan Điều tra cấp huyện, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện quyết định tịch thu) trong các trường hợp: Tài sản tịch thu là bất động sản, xe ô tô; tài sản tịch thu không phải là bất động sản, xe ô tô mà hình thức xử lý là giao hoặc điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP.

2. Giám đốc sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh và tương đương phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản đã được giám đốc sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh và tương đương quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với:

a) Tài sản đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị quyết này;

b) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền cấp huyện quyết định tịch thu, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, khoản 5 Điều này;

c) Tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người kết án bị tịch thu (đối với tài sản bị tịch thu đã có quyết định thi hành án do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao; tài sản do cơ quan Điều tra cấp huyện, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện quyết định tịch thu) trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định tịch thu, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, khoản 5 Điều này.

5. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng, thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP là người phê duyệt phương án xử lý tài sản.