vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công — Nghị quyết 103/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2026
Hà Tĩnh Ban hành 14/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 103/2023/NQ-HĐND Quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 103/2023/NQ-HĐND
01/08/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 114/2018/NQ-HĐND Quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 114/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 35/2012/NQ-HĐND Kỳ họp thứ 3 về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 35/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 103/2023/NQ-HĐND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán đối với:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.

Riêng trường hợp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp có tổng nguyên giá tài sản và giá trị quyền sử dụng đất trên 100 tỷ đồng phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Tài sản công (không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ kế toán trên 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.

2. Giám đốc sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh và tương đương quyết định bán đối với tài sản công (không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ kế toán không quá 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và từ 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán đối với tài sản công (không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, cấp xã thuộc phạm vi quản lý.

4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh và tương đương, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán đối với tài sản công (không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

5. Riêng tài sản được hình thành từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô), thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP, không thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.