vanban.org

Điều 8. Chi các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân; Văn phòng phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân — Nghị quyết 100/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2026
Cao Bằng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 100/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cáp tỉnh Cao bằng nhiệm kỳ 2021-2026 · 100/2021/NQ-HĐND
04/07/202611/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 16/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Quy định một số định mức chi hỗ trợ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Cao Bằng · 04/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 100/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân; Văn phòng phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân

1. Mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp tiền may 02 (hai) bộ lễ phục, với mức chi như sau: 5.000.000 đồng/bộ đối với cấp tỉnh; 3.500.000 đồng/bộ đối với cấp huyện; 2.500.000 đồng/bộ đối với cấp xã.

2. Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được cấp một máy tính xách tay hoặc một máy tính bảng, 01 cặp công tác.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu theo quy định.

4. Kinh phí khai thác internet để thực hiện kỳ họp không giấy với mức chi: 100.000 đồng/người/tháng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Ngoài ra, Đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách được hỗ trợ phí khai thác internet tìm kiếm, tra cứu thông tin với mức chi: 200.000 đồng/người/tháng đối với cấp tỉnh; 150.000 đồng/người/tháng đối với cấp huyện; 100.000 đồng/người/tháng đối với cấp xã.

5. Chế độ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ hàng năm.

Ngoài các chế độ theo quy định, đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe, với mức chi: 3.000.000 đồng/đại biểu/năm đối với cấp tỉnh; 2.100.000 đồng/đại biểu/năm đối với cấp huyện; 1.500.000 đồng/đại biểu/năm đối với cấp xã.

Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân (không bao gồm đại biểu tái cử) được tính bằng 50% mức trên.

6. Mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân được cấp tiền may 01 (một) bộ lễ phục với mức chi tối đa không quá: 5.000.000 đồng/bộ/cấp tỉnh; 3.500.000đồng/bộ/cấp huyện; 2.500.000 đồng/bộ/cấp xã.

7. Chi tổ chức các đoàn đi học tập, trao đổi kinh nghiệm; chi mời chuyên gia trao đổi đối với một số lĩnh vực đặc thù cần thiết; hoạt động đặc thù khác của HĐND do Thường trực HĐND quyết định trên cơ sở dự toán được giao hằng năm.