Điều 10. Các chế độ khác phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân
1. Chi thăm hỏi, trợ cấp ốm đau; tang lễ
Đơn vị tính: đồng/người/lần./.
| Nội dung | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã |
| 1- Chi thăm hỏi, ốm đau: Đại biểu HĐND; nguyên là Thường trực HĐND, Lãnh đạo các Ban HĐND và Lãnh đạo Văn phòng phục vụ hoạt động của HĐND đã nghỉ hưu | 1.000.000 | 1.000.000 | 1.000.000 |
| 2- Trường hợp Đại biểu HĐND bị bệnh hiểm nghèo (chi không quá 02 lần/đại biểu/năm) | 5.000.000 | 5.000.000 | 5.000.000 |
| 3- Chi trợ cấp đối với gia đình các đối tượng sau nếu từ trần: Đại biểu HĐND; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng), con của đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm; nguyên là Thường trực HĐND, Lãnh đạo Ban HĐND, Lãnh đạo Văn phòng phục vụ hoạt động của HĐND đã nghỉ hưu (không bao gồm vòng hoa, lễ viếng được thanh toán theo thực tế) | 2.000.000 | 2.000.000 | 2.000.000 |
| 4- Trường hợp gia đình đại biểu HĐND gặp khó khăn đột xuất như thiên tai, tai nạn, hỏa hoạn. Tùy theo hoàn cảnh và mức độ khó khăn, Thường trực HĐND quyết định. | 2.000.000 | 1.400.000 | 1.000.000 |
Các mức chi thăm hỏi, trợ cấp đối với cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân được thực hiện như đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: ngoài chế độ nêu trên, được thực hiện theo quy định chung của tỉnh về chế độ từ trần.
2. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách - xã hội
Chế độ tặng quà được thực hiện đối với các đối tượng sau: Các đối tượng chính sách được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, có đóng góp với hoạt động của Hội đồng nhân dân; gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội, như trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú; các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới và các trường hợp đặc biệt khác do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định.
Mức giá trị quà tặng cho mỗi lần thăm hỏi tối đa như sau:
Đơn vị tính: đồng/đơn vị, người/lần./.
| Nội dung | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã |
| 1. Thường trực Hội đồng nhân dân | |||
| - Đối với tập thể | 5.000.000 | 3.000.000 | 2.000.000 |
| - Đối với cá nhân | 1.000.000 | 700.000 | 500.000 |
| 2. Các Ban Hội đồng nhân dân | |||
| - Đối với tập thể | 3.000.000 | 2.000.000 | 1.000.000 |
| - Đối với cá nhân | 700.000 | 500.000 | 300.000 |
3. Chế độ tặng quà lưu niệm
Đơn vị tính: đồng/người./.
| Nội dung | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã |
| 1. Đại biểu HĐND được tặng quà lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ; thôi làm nhiệm vụ đại biểu (do nghỉ hưu, chuyển công tác, lý do sức khỏe) | Do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định trên cơ sở cân đối nguồn kinh phí được giao | ||
| 2. Đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách, cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND được tặng quà lưu niệm khi chuyển công tác, nghỉ hưu | 1.500.000 | 1.000.000 | 750.000 |
4. Chế độ khác
a) Đối với các cuộc họp báo:
Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/cuộc họp.
Đại biểu tham dự, phóng viên báo, đài, cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp phục vụ cuộc họp: 100.000 đồng/người/cuộc họp.
b) Xây dựng phỏng sự tổng kết nhiệm kỳ; kỷ yếu nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân tỉnh: thanh toán theo thực tế dung lượng thời gian và quy mô thực hiện do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.