vanban.org

Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững — Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND

Quảng Ngãi Ban hành 07/07/2022 Hiệu lực 17/07/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng của ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 · 10/2022/NQ-HĐND
02/08/202427/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 17/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn

a) Đối với vốn đầu tư phát triển

Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương của Tiểu dự án để đầu tư cho các trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập có nhu cầu trên địa bàn tỉnh.

Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: Số lượng tuyển sinh của các trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.

Số lượng tuyển sinh của các trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 theo báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phương pháp tính, xác định phân bố vôn:

Phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập được tính theo công thức:

H{i}=Q\times X{i}

Trong đó:

Hệ là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập thứ i.

X_{i} là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập thứ i.

Q là vốn bình quân cho một trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập được tính theo công thức:

T là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho các trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập có nhu cầu trên địa bàn tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

Điểm b Khoản 1 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 27/2024/NQ-HĐND, hiệu lực từ 02/08/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 02/08/2024

a) Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (huyện Lý Sơn).

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện nghèo, xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (huyện Lý Sơn):

(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện (2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn

Thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 02.

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

$L{i}=Q\times X{i}\times Y_{i}$

Trong đó:

L1 là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ 1.

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Y_{i} là hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn của huyện thứ i được tính theo công thức:

Yi = 0.12 x HN; + 0.015 x XN;

HN là huyện nghèo thứ 1 bằng 1.

XN là xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

$\sum{i=1}^{n}X{i}\times Y_{i}$

H là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo, xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (huyện Lý Sơn) thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

3. Tiêu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

a) Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương của Tiểu dự án để đầu tư cho Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh.

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 02/08/2024

b) Phân bổ 100% vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện, thị xã, thành phố.

c) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố;

(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố

(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố

(3) Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố

Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào số liệu năm 2021 của Cục Thống kê tỉnh.

d) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:

M1=QX1xY1

Trong đó:

i. M_; là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Y1 là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.