Điều 11. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án
a) Tối đa 23% cho các sở. Cụ thể: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tối đa 13%, các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư mỗi sở tối đa 2%.
b) Tối thiểu 77% cho các huyện, thị xã, thành phố.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Thực hiện theo điểm c khoản 2 Điều 11 Quyết định số 02.
d) Tiêu chí 4: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
Ri = Q x Xi x Yi
Trong đó:
R; là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ
Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Y; là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định theo công thức:
Y₁ = 0.12 x HN₁ + 0.015 x XN₁ + DV₁
HN, là huyện nghèo thứ 1 bảng 1.
XN, là sở xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của huyện thứ i.
ĐV1 là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ 1.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
$Q=\frac{G}{\sum{i=1}^{n}X{i}\times Y_{i}}$
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Dự án 7.