vanban.org

Điều 11. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình — Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND

Quảng Ngãi Ban hành 07/07/2022 Hiệu lực 17/07/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng của ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 · 10/2022/NQ-HĐND
02/08/202427/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 17/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình

Sửa đổi bởi 27/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 02/08/2024

1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án

a) Tối đa 23% cho các sở. Cụ thể: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tối đa 13%, các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư mỗi sở tối đa 2%.

b) Tối thiểu 77% cho các huyện, thị xã, thành phố.

2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố

b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố

c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn

Thực hiện theo điểm c khoản 2 Điều 11 Quyết định số 02.

d) Tiêu chí 4: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố

3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:

Ri = Q x Xi x Yi

Trong đó:

R; là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Y; là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định theo công thức:

Y₁ = 0.12 x HN₁ + 0.015 x XN₁ + DV₁

HN, là huyện nghèo thứ 1 bảng 1.

XN, là sở xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của huyện thứ i.

ĐV1 là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ 1.

Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:

$Q=\frac{G}{\sum{i=1}^{n}X{i}\times Y_{i}}$

G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Dự án 7.