Điều 10. Dự án 6: Truyền thông và giám ngheo về thông tin
1. Tiểu dự án 1: Giám ngèo về thông tin
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho Sở Thông tin và Truyền thông; tối thiểu 70% cho các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 10 Quyết định số 02.
(4) Tiêu chí 4: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
N{i}=Q\times X{i}\times Y{i}+D{i}
Trong đó:
N;< là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ
Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Y_{i} là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định tại theo công thức:
Yi = 0,12 x HN i + 0,015 x XN i + DV i
HN, là huyện nghèo thứ 1 bảng 1.
XN, là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của huyện thứ 1.
ĐV: là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Dị là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giám nghèo thông tin của huyện, thị xã, thành phố thứ i theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
Q = (G-D) / Σ{i=1}^{n} X{i} x Y_{i}
Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của các huyện, thị xã, thành phố.
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 35% cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; tối thiểu 65% cho các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố (2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
Thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 10 Quyết định số 02.
(4) Tiêu chí 4: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố.
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
P{i}:=Q\times X{i}\times Y_{i}
Trong đó:
P; là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
X; là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Y; là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định tại theo công thức:
Yi = 0,12 x HN i + 0,015 x XN i + DV
HN, là huyện nghèo thứ 1 bảng 1.
XN, là sở xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của huyện thứ 1.
ĐV1 là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ 1.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
$\sum{i=1}^{n}X{i}\times Y_{i}$
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6.