vanban.org

Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% — Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 6/6 · từ 25/06/2025 Thay thế: 17/2025/NQ-HĐND · 25/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 05/2025/NQ-HĐND · 19/02/2025
Hà Nam Ban hành 14/10/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình · 17/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam · 17/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam · 10/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 33/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020 · 19/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%

1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp do tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế;

2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế;

3. Thu từ hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thuộc cấp huyện quản lý;

4. Tiền thuê đất thuộc thẩm quyền uỷ ban nhân dân cấp huyện và uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho thuê nộp tiền thuê đất hàng năm;

5. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý;

6. Thu từ bán tài sản nhà nước (không kể thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất nếu có) do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quản lý;

7. Thu từ xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp huyện xử lý;

8. Lệ phí môn bài do tổ chức, doanh nghiệp nộp;

9. Lệ phí trước bạ phương tiện;

10. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện; Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, doanh nghiệp nộp;

11. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện;

12. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính; phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện;

13. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện;

14. Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp huyện;

15. Thu kết dư ngân sách cấp huyện;

16. Các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;

17. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh;

18. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang;