vanban.org

Điều 5. Chi phụ cấp các chức danh không chuyên trách — Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026
Bình Phước Ban hành 30/09/2021 Hiệu lực 11/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Phước · 10/2021/NQ-HĐND
11/10/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Phước · 05/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp trong Tỉnh · 02/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chi phụ cấp các chức danh không chuyên trách

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân kiêm nhiệm các chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Trưởng ban của Hội đồng nhân dân thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau:

a) Cấp tỉnh:

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 1,3 mức lương cơ sở;

- Trưởng ban Hội đồng nhân dân: 0,9 mức lương cơ sở.

b) Cấp huyện:

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 0,7 mức lương cơ sở;

- Trưởng ban Hội đồng nhân dân: 0,3 mức lương cơ sở.

c) Cấp xã:

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 0,25 mức lương cơ sở;

- Trưởng ban Hội đồng nhân dân: 0,2 mức lương cơ sở.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân kiêm nhiệm các chức vụ Phó Trưởng ban, Ủy viên của các ban, Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc, như sau:

a) Cấp tỉnh:

- Tổ trưởng Tổ đại biểu: 0,5 mức lương cơ sở/tháng;

- Tổ phó Tổ đại biểu và Ủy viên của các Ban: 0,3 mức lương cơ sở/tháng.

b) Cấp huyện:

- Tổ trưởng Tổ đại biểu: 0,2 mức lương cơ sở/tháng;

- Tổ phó Tổ đại biểu và Ủy viên của các Ban: 0,15 mức lương cơ sở/tháng.

c) Cấp xã:

- Phó Trưởng Ban (nếu có): 0,1 mức lương cơ sở/tháng;

- Ủy viên của các Ban: 0,05 mức lương cơ sở/tháng.

3. Người kiêm nhiệm chức vụ ở cơ quan khác nếu kiêm nhiệm thêm chức vụ trong Hội đồng nhân dân vẫn được hưởng phụ cấp tại khoản 1, khoản 2 điều này. Người kiêm nhiệm nhiều công việc trong một cấp Hội đồng nhân dân hoặc nhiều cấp Hội đồng nhân dân thì hưởng một mức phụ cấp cao nhất.

4. Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách mà không phải là người hưởng lương (kể cả người hưởng lương hưu) hoặc hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước hoặc từ quỹ bảo hiểm xã hội thì được chi trả chế độ tiền công lao động theo ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân:

- Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 0,14 mức lương cơ sở/ngày;

- Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: 0,12 mức lương cơ sở/ngày;

- Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: 0,10 mức lương cơ sở/ngày;

Ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân là ngày tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân theo kế hoạch, chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân.