vanban.org

Điều 10. Chi công tác xây dựng chương trình, kế hoạch, báo cáo công tác nhiệm kỳ, hàng năm , 6 tháng của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân — Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026
Bình Phước Ban hành 30/09/2021 Hiệu lực 11/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Phước · 10/2021/NQ-HĐND
11/10/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Phước · 05/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp trong Tỉnh · 02/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chi công tác xây dựng chương trình, kế hoạch, báo cáo công tác nhiệm kỳ, hàng năm , 6 tháng của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân

Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch, báo cáo công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân được chi bồi dưỡng, mức chi tối đa như sau:

- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản;

- Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản;

- Cấp xã: 150.000 đồng/văn bản.