vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công — Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2021
Sóc Trăng Ban hành 10/07/2018 Hiệu lực 20/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 09/2018/NQ-HĐND
18/12/202106/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND Về quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 03/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND V/v Phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tỉnh Sóc Trăng · 04/2007/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công

1. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đối với các loại tài sản công trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm:

- Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất;

- Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng;

- Tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản.

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành quyết định thu hồi đối với các loại tài sản (trừ tài sản quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này) thuộc phạm vi quản lý.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản của các cơ quan thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ tài sản quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này).

2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; giữa các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đối với tài sản sau:

- Trụ sở làm việc và tài sản gắn liền với đất;
- Xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng;
- Tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản (trừ các tài sản quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này) giữa cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; giữa các huyện, thị xã, thành phố.

3. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; xe ô tô và tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.

b) Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh quyết định bán tài sản thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này).

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản của các cơ quan thuộc phạm vi quản lý của địa phương; các cơ quan cấp xã có nguyên giá theo sổ kế toán từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này).

d) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 50 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này).

Sửa đổi bởi 06/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2021

4. Thẩm quyền quyết định thanh lý, tiêu hủy tài sản công

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý, tiêu hủy:

- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) trở lên/(trên) một đơn vị tài sản do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý.

- Xe ô tô.

- Tài sản (ngoài nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/(trên) một đơn vị tài sản.

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh quyết định thanh lý, tiêu hủy tài sản công thuộc phạm vi quản lý:

- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng)/(trên) một đơn vị tài sản.

- Tài sản (ngoài nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/(trên) một đơn vị tài sản.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý, tiêu hủy tài sản công thuộc phạm vi quản lý:

- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất.

- Tài sản (ngoài nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) đến dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/(trên) một đơn vị tài sản.

d) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý, tiêu hủy tài sản công thuộc phạm vi quản lý (ngoài nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/(trên) một đơn vị tài sản

5. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại là trụ sở làm việc; xe ô tô và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của các cơ quan thuộc dự toán ngân sách cấp tỉnh.

b) Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại được giao quản lý, sử dụng.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của cơ quan thuộc dự toán ngân sách cấp huyện.

d) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 50 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại Điểm a, Khoản 5 Điều này) trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại được giao quản lý, sử dụng.