vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công phục vụ hoạt động — Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2021
Sóc Trăng Ban hành 10/07/2018 Hiệu lực 20/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 09/2018/NQ-HĐND
18/12/202106/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND Về quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 03/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND V/v Phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tỉnh Sóc Trăng · 04/2007/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công phục vụ hoạt động

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản

a) Trụ sở làm việc cho các cơ quan cấp tỉnh;

b) Tài sản không phải là trụ sở làm việc có giá thuê tính cho một hợp đồng (cho cả thời gian thuê) từ 100 triệu đồng trở lên.

2. Các cơ quan cấp tỉnh

Thủ trưởng các sở, ban, ngành quyết định việc thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc có giá thuê tính cho một hợp đồng (cho cả thời gian thuê) dưới 100 triệu đồng từ nguồn ngân sách được giao trực tiếp quản lý.

3. Các cơ quan cấp huyện

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tài sản công từ nguồn ngân sách cấp huyện:

- Thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan cấp huyện;

- Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc có giá thuê tính cho một hợp đồng (cho cả thời gian thuê) từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc thuê tài sản đối với tài sản có giá thuê tính cho một hợp đồng (cho cả thời gian thuê) dưới 10 triệu đồng từ nguồn ngân sách được giao.