vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không phải lập dự án đầu tư — Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2021
Sóc Trăng Ban hành 10/07/2018 Hiệu lực 20/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 09/2018/NQ-HĐND
18/12/202106/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND Về quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 03/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND V/v Phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tỉnh Sóc Trăng · 04/2007/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không phải lập dự án đầu tư

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản:

a) Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất;

b) Xe ô tô phục vụ công tác; xe ô tô chuyên dùng và tàu thủy các loại.

c) Tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản hoặc quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.

2. Các cơ quan cấp tỉnh

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị dưới 500 triệu đồng từ nguồn ngân sách được giao trực tiếp quản lý.

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng cho lần mua sắm từ nguồn ngân sách giao cho các đơn vị dự toán cấp dưới.

c) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp dưới thuộc các sở, ban, ngành quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị dưới 100 triệu đồng cho lần mua sắm từ nguồn ngân sách được giao trực tiếp quản lý.

3. Các cơ quan cấp huyện

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng cho lần mua sắm từ nguồn ngân sách cấp huyện.

b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quyết định mua sắm đối với các tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị dưới 100 triệu đồng cho lần mua sắm từ nguồn ngân sách được giao trực tiếp quản lý.