vanban.org

Điều 3. Mức thu học phí đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, đào tạo nghề — Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Sửa đổi, bổ sung: 18/2018/NQ-HĐND · 07/12/2018
Tiền Giang Ban hành 05/08/2016 Hiệu lực 16/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý học phí đối với Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 -2021 · 09/2016/NQ-HĐND
01/01/201918/2018/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 16/08/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 68/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi một số nội dung của nghị quyết số 268/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với trường đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 · 68/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu học phí đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, đào tạo nghề

1. Mức học phí đối với Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang

a) Đối với học sinh, sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy

STTNhóm đào tạoNăm học
2016-20172017-20182018-20192019-20202020-2021
1Trung cấp (ngàn đồng/tháng/học sinh)6807508309101.000
2Cao đẳng
aNiên chế (ngàn đồng/tháng/ sinh viên)7808609401.0401.140
bTín chỉ (ngàn đồng/tín chỉ)246271296328360

b) Đối với học viên đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên, liên thông hệ vừa làm vừa học do Trường Cao đẳng Y tế đào tạo hoặc chủ trì liên kết đào tạo: mức thu bằng 150% mức thu học phí đối với học sinh, sinh viên hệ chính quy. Cụ thể:

STTNhóm đào tạoNăm học
2016-20172017-20182018-20192019-20202020-2021
1Trung cấp (ngàn đồng/tháng/học viên)1.0201.1251.2451.3651.500
2Cao đẳng
aNiên chế (ngàn đồng/tháng/học viên)1.1701.2901.4101.5601.710
STTNhóm đào tạoNăm học
2016-20172017-20182018-20192019-20202020-2021
bTín chỉ (ngàn đồng/tín chỉ)369406444492540

2. Mức học phí đối với Trường Trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật

a) Đối với học sinh đào tạo theo hình thức chính quy

Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh

STTNhóm đào tạoNăm học
2016-20172017-20182018-20192019-20202020-2021
1Thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
aNgành, nghề thuộc nghệ thuật550610670740820
bNgành, nghề không thuộc nghệ thuật300350400450500

b) Đối với học viên do Trường Trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật đào tạo hoặc chủ trì liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: mức thu không vượt quá 150% mức thu học phí đối với học sinh cùng nhóm ngành nghề đang đào tạo theo hình thức chính quy tại trường.

Sửa đổi bởi 18/2018/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2019

3. Mức học phí đối với các trường cao đẳng, trung cấp (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này)

a) Sinh viên, học sinh đào tạo theo hình thức chính quy:

             ĐVT: ngàn đồng/tháng/sinh viên, học sinh

Số TT

Nhóm ngành đào tạo

Năm học
2016 - 2017 2017 - 2018 2018 - 2019 2019 - 2020 2020 - 2021
1 Trung cấp  
a Khoa học xã hội, kinh tế 470 520 570 620 690
b Khoa học tự nhiên, kỹ thuật 550 610 670 740 820
2 Cao đẳng  
a Khoa học xã hội, kinh tế 540 590 650 710 780
b Khoa học tự nhiên, kỹ thuật 630 700 770 850 940

b) Đối với sinh viên, học sinh do các trường đào tạo hoặc chủ trì liên kết đào tạo theo phương thức đào tạo thường xuyên: mức thu học phí không vượt quá 150% mức thu học phí đối với sinh viên, học sinh cùng nhóm ngành, nghề đào tạo theo phương thức chính quy.

c) Mức học phí quy định tại điểm a, điểm b khoản này được thực hiện từ học kỳ II năm học 2018 - 2019

4. Mức học phí đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp

a) Đối với học sinh đào tạo theo hình thức chính quy

Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh

STTNhóm đào tạoNăm học
2016-20172017-20182018-20192019-20202020-2021
1Ngành Kinh tế380460460550550
2Ngành Kỹ thuật440540540660660

b) Đối với học viên do các trường liên kết đào tạo: mức thu không vượt quá 150% mức thu học phí đối với học sinh cùng nhóm ngành nghề đang đào tạo theo hình thức chính quy tại trường.