vanban.org

Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý học phí đối với Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 -2021

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Sửa đổi, bổ sung: 18/2018/NQ-HĐND · 07/12/2018
Tiền Giang Ban hành 05/08/2016 Hiệu lực 16/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý học phí đối với Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 -2021 · 09/2016/NQ-HĐND
01/01/201918/2018/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 16/08/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 68/2013/NQ-HĐND Về việc sửa đổi một số nội dung của nghị quyết số 268/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với trường đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 · 68/2013/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/09/2021 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2016/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 05 tháng 8 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Quy định về mức thu, quản lý học phí đối với Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật giáo dục;

Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Xét Tờ trình số 141/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu, quản lý học phí đối với Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, Báo cáo thẩm tra số 13/BC-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân tính tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu, quản lý học phí đối với Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.

2. Đối tượng áp dụng

a) Học sinh, sinh viên, học viên cao học đang học tại Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

b) Học viên học các lớp do Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đào tạo hoặc chủ trì liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác.

c) Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức thu học phí đối với trường Đại học Tiền Giang

1. Đối với sinh viên, học sinh đào tạo theo hình thức chính quy

STTNhóm đào tạoNăm học
2016-20172017-20182018-20192019-20202020-2021
1Nhóm 1: Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản
aĐại học (ngàn đồng/tín chỉ)206227249273301
bCao đẳng (ngàn đồng/tín chỉ)165180198217238
cTrung cấp chuyên nghiệp (ngàn đồng/tháng/học sinh)470520570620690
STTNhóm đào tạoNăm học
2016-20172017-20182018-20192019-20202020-2021
2Nhóm 2: Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
aĐại học (ngàn đồng/tín chỉ)243267295326360
bCao đẳng (ngàn đồng/tín chỉ)192214235259287
cTrung cấp chuyên nghiệp (ngàn đồng/tháng/học sinh)550610670740820

2. Mức thu học phí đối với đào tạo thạc sĩ: bằng mức trần học phí năm học của bậc đại học được quy định tại khoản 2, Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 nhân (x) với hệ số 1,5 nhân (x)10 tháng. Cụ thể như sau:

Đơn vị: ngàn đồng/năm học/học viên

STTNhóm đào tạoNăm học
2016-20172017-20182018-20192019-20202020-2021
1Nhóm 1: Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản10.05011.10012.15013.35014.700
2Nhóm 2: Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch11.85013.05014.40015.90017.550

3. Đối với học viên học theo phương thức giáo dục thường xuyên do Trường Đại học Tiền Giang đào tạo hoặc chủ trì liên kết đào tạo: mức thu không vượt quá 150% mức thu học phí đối với sinh viên, học sinh cùng nhóm ngành nghề đang đào tạo theo hình thức chính quy tại Trường Đại học Tiền Giang.

4. Đối với học viên ngành sư phạm được đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên do Trường Đại học Tiền Giang đào tạo hoặc chủ trì liên kết đào tạo: mức thu không vượt quá 150% mức thu học phí đối với nhóm 1 quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Mức thu học phí đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, đào tạo nghề

1. Mức học phí đối với Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang

a) Đối với học sinh, sinh viên đào tạo theo hình thức chính quy

STTNhóm đào tạoNăm học
2016-20172017-20182018-20192019-20202020-2021
1Trung cấp (ngàn đồng/tháng/học sinh)6807508309101.000
2Cao đẳng
aNiên chế (ngàn đồng/tháng/ sinh viên)7808609401.0401.140
bTín chỉ (ngàn đồng/tín chỉ)246271296328360

b) Đối với học viên đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên, liên thông hệ vừa làm vừa học do Trường Cao đẳng Y tế đào tạo hoặc chủ trì liên kết đào tạo: mức thu bằng 150% mức thu học phí đối với học sinh, sinh viên hệ chính quy. Cụ thể:

STTNhóm đào tạoNăm học
2016-20172017-20182018-20192019-20202020-2021
1Trung cấp (ngàn đồng/tháng/học viên)1.0201.1251.2451.3651.500
2Cao đẳng
aNiên chế (ngàn đồng/tháng/học viên)1.1701.2901.4101.5601.710
STTNhóm đào tạoNăm học
2016-20172017-20182018-20192019-20202020-2021
bTín chỉ (ngàn đồng/tín chỉ)369406444492540

2. Mức học phí đối với Trường Trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật

a) Đối với học sinh đào tạo theo hình thức chính quy

Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh

STTNhóm đào tạoNăm học
2016-20172017-20182018-20192019-20202020-2021
1Thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
aNgành, nghề thuộc nghệ thuật550610670740820
bNgành, nghề không thuộc nghệ thuật300350400450500

b) Đối với học viên do Trường Trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật đào tạo hoặc chủ trì liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: mức thu không vượt quá 150% mức thu học phí đối với học sinh cùng nhóm ngành nghề đang đào tạo theo hình thức chính quy tại trường.

Sửa đổi bởi 18/2018/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2019

3. Mức học phí đối với các trường cao đẳng, trung cấp (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này)

a) Sinh viên, học sinh đào tạo theo hình thức chính quy:

             ĐVT: ngàn đồng/tháng/sinh viên, học sinh

Số TT

Nhóm ngành đào tạo

Năm học
2016 - 2017 2017 - 2018 2018 - 2019 2019 - 2020 2020 - 2021
1 Trung cấp  
a Khoa học xã hội, kinh tế 470 520 570 620 690
b Khoa học tự nhiên, kỹ thuật 550 610 670 740 820
2 Cao đẳng  
a Khoa học xã hội, kinh tế 540 590 650 710 780
b Khoa học tự nhiên, kỹ thuật 630 700 770 850 940

b) Đối với sinh viên, học sinh do các trường đào tạo hoặc chủ trì liên kết đào tạo theo phương thức đào tạo thường xuyên: mức thu học phí không vượt quá 150% mức thu học phí đối với sinh viên, học sinh cùng nhóm ngành, nghề đào tạo theo phương thức chính quy.

c) Mức học phí quy định tại điểm a, điểm b khoản này được thực hiện từ học kỳ II năm học 2018 - 2019

4. Mức học phí đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp

a) Đối với học sinh đào tạo theo hình thức chính quy

Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh

STTNhóm đào tạoNăm học
2016-20172017-20182018-20192019-20202020-2021
1Ngành Kinh tế380460460550550
2Ngành Kỹ thuật440540540660660

b) Đối với học viên do các trường liên kết đào tạo: mức thu không vượt quá 150% mức thu học phí đối với học sinh cùng nhóm ngành nghề đang đào tạo theo hình thức chính quy tại trường.

Điều 4. Mức học phí học lại

Mức học phí học lại tối đa không vượt quá mức thu học phí của từng loại hình đào tạo của từng trường.

Điều 5. Đối tượng và cơ chế miễn, giảm học phí; tổ chức thu và sử dụng học phí

Đối tượng và cơ chế miễn, giảm học phí; việc tổ chức thu và sử dụng học phí thực hiện theo quy định của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 05 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 8 năm 2016.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 268/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII quy định mức thu học phí đối với Trường đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Nghị quyết số 68/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 268/2010/NQ-HĐND./.

Mục lục Bấm để đi tới điều