Điều 12. Chế độ hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân được hưởng hoạt động phí hàng tháng như sau:
a) Cấp tỉnh: bằng 0,5 lần lương cơ sở.
b) Cấp huyện: bằng 0,4 lần lương cơ sở.
c) Cấp xã: bằng 0,3 lần lương cơ sở.
2. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân:
a) Đối với các chức danh kiêm nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp (Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân) được hưởng phụ cấp bằng 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng theo quy định.
b) Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân kiêm nhiệm chức danh Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm như sau:
- Trưởng ban: 0,3 mức lương cơ sở/tháng;
- Phó Trưởng ban: 0,2 mức lương cơ sở/tháng.
c) Khi có nhiều văn bản cùng quy định chế độ hỗ trợ cho một đối tượng thì chỉ áp dụng mức hỗ trợ cao nhất.
3. Chế độ phụ cấp công tác đối với đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách:
Ngoài chế độ hoạt động phí, phụ cấp chức vụ, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách được hưởng chế độ phụ cấp công tác hàng tháng như sau:
a) Đối với cấp tỉnh:
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 1,5 lần lương cơ sở.
- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh: 1,4 lần lương cơ sở.
- Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân: 1,4 lần lương cơ sở.
- Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân: 1,3 lần lương cơ sở.
b) Đối với cấp huyện:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 1,1 lần lương cơ sở.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 1,0 lần lương cơ sở.
- Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân: 0,9 lần lương cơ sở.
- Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân: 0,8 lần lương cơ sở.
c) Đối với cấp xã:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 0,5 lần lương cơ sở.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 0,4 lần lương cơ sở.
4. Chế độ hỗ trợ hàng tháng đối với Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp:
a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng.
b) Cấp huyện: 150.000 đồng.
5. Chế độ hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân.
6. Chế độ hỗ trợ thông tin liên lạc:
a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/người/tháng.
b) Cấp huyện: 150.000 đồng/người/tháng.
c) Cấp xã: 80.000 đồng/người/tháng.
Riêng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được đặt mua một (01) tờ báo “Người đại biểu nhân dân”.
7. Chế độ chi may lễ phục:
a) Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp tiền may hai (02) bộ lễ phục với mức chi như sau:
- Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/người/bộ.
- Cấp huyện: 3.000.000 đồng/người/bộ.
- Cấp xã: 1.500.000 đồng/người/bộ.
Trường hợp đồng thời là đại biểu Hội đồng nhân dân hai cấp trở lên thì chỉ hưởng một mức cao nhất.
b) Cán bộ, công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Lãnh đạo Văn phòng và chuyên viên trực tiếp phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; công chức Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã được cấp tiền may trang phục với mức chi như sau:
- Cấp tỉnh: 4.500.000 đồng/nhiệm kỳ.
- Cấp huyện: 3.000.000 đồng/nhiệm kỳ.
- Cấp xã: 1.500.000 đồng/nhiệm kỳ.
8. Hàng năm, đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp tiền để khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ với mức khoán chi như sau:
- Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người/năm.
- Cấp huyện: 1.200.000 đồng/người/năm.
- Cấp xã: 450.000 đồng/người/năm.
Trường hợp đồng thời là đại biểu Hội đồng nhân dân hai cấp trở lên thì chỉ hưởng một mức cao nhất. Đối với năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp vẫn được hưởng chế độ bằng 100% mức trên.
9. Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp một máy tính xách tay hoặc máy tính bảng. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủng loại máy cấp cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.