Điều 6. Chế độ đãi ngộ đặc thù và chăm sóc sức khỏe
1. Chế độ đãi ngộ đặc thù dành cho vận động viên đạt thành tích xuất sắc
a) Ngoài chế độ dinh dưỡng, tiền lương theo quy định; vận động viên đạt thành tích xuất sắc còn được hưởng chế độ hỗ trợ hàng tháng để khuyến khích với mức quy định cụ thể như sau:
- Huy chương vàng Olympic Games: 40.000.000 đồng/người/tháng;
- Huy chương bạc Olympic Games: 30.000.000 đồng/người/tháng;
- Huy chương đồng Olympic Games, Huy chương vàng ASIAD, Huy chương vàng Paralympic Games: 20.000.000 đồng/người/tháng;
- Huy chương bạc Paralympic Games: 15.000.000 đồng/người/tháng;
- Vận động viên vượt qua vòng loại tham dự Olympic Games, Huy chương đồng Paralympic Games: 10.000.000 đồng/người/tháng.
Thời gian hưởng chế độ: các đối tượng quy định nêu trên được hưởng chế độ tính từ thời điểm đạt được thành tích tại Đại hội đến kỳ Đại hội tiếp theo. Trường hợp vận động viên cùng lúc đủ điều kiện hưởng nhiều chế độ thì chỉ được hưởng chế độ ở mức cao nhất.
b) Mức hỗ trợ đối với vận động viên lập thành tích tại các Đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế: ngoài tiền thưởng của trung ương, vận động viên theo từng trường hợp cụ thể được hỗ trợ 50% mức quy định theo Phụ lục I của Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.
2. Chế độ hỗ trợ huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia
a) Huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển thể thao (gồm đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu, đội tuyển thể thao người khuyết tật) được triệu tập tập huấn tại các đội tuyển quốc gia theo quyết định triệu tập của cơ quan có thẩm quyền.
Đội tuyển quốc gia: 5.000.000 đồng/người/tháng;
Đội tuyển trẻ quốc gia: 4.000.000 đồng/người/tháng.
b) Thời gian hưởng chế độ:
Số ngày trong tháng được triệu tập không quá 15 ngày: thời gian hưởng chế độ là 1/2 (nửa) tháng;
Số ngày trong tháng được triệu tập trên 15 ngày: thời gian hưởng chế độ là 01 (một) tháng.
3. Chế độ hỗ trợ vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia
- Kiện tướng quốc gia: 2.000.000 đồng/người/tháng;
- Vận động viên đạt đẳng cấp quốc tế: mức hỗ trợ để khuyến khích bằng 200% so với mức hỗ trợ vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia.
Trường hợp vận động viên bị kỷ luật (từ đình chỉ thi đấu trở lên) hoặc chuyển sang thi đấu cho đơn vị, địa phương khác không thuộc tỉnh, thì vận động viên đang được hưởng chế độ hỗ trợ tương ứng sẽ không được tiếp tục hưởng chế độ hỗ trợ kể từ thời điểm quyết định kỷ luật hoặc quyết định chuyển đơn vị có hiệu lực.
Thời gian hưởng chế độ: tối đa 12 tháng, tính từ tháng cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định phong đẳng cấp đến lần ban hành Quyết định phong đẳng cấp tiếp theo.
4. Chế độ thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao thành tích cao
a) Chế độ thực phẩm chức năng trong thời gian tập huấn trước thi đấu và thi đấu cho vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội năng khiếu tham gia các giải thể thao thành tích cao: 50.000 đồng/người/ngày;
b) Thời gian chi chế độ thực phẩm chức năng cho vận động viên được tính theo thực tế tại các buổi tập luyện trước thi đấu giải 10 ngày và trong thời gian thi đấu theo Điều lệ của giải ban hành.
5. Chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên nữ
Huấn luyện viên nữ là thành viên đội tuyển năng khiếu; huấn luyện viên, vận động viên nữ đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh trong thời gian tập trung, tập huấn thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ chăm sóc bảo đảm sức khỏe và sinh lý của phụ nữ: 1.100.000 đồng/người/tháng.
6. Huấn luyện viên, vận động viên được chăm sóc sức khỏe, chữa trị chấn thương: huấn luyện viên, vận động viên được kiểm tra sức khỏe ban đầu ngay khi được tuyển chọn vào các cơ sở đào tạo và các đội tuyển thể thao; kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 2 lần/năm; kiểm tra sức khỏe trước khi tham gia thi đấu các giải thể thao thành tích cao; vận động viên được chăm sóc sức khỏe hồi phục chức năng và chữa trị chấn thương tại các cơ sở y tế trong nước.
7. Huấn luyện viên, vận động viên tham gia tập huấn, thi đấu các giải thể thao dành cho người khuyết tật các cấp được hưởng các chế độ hỗ trợ, khuyến khích tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này.
Mức hỗ trợ đối với vận động viên lập thành tích tại các Đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế: ngoài tiền thưởng của trung ương, vận động viên theo từng trường hợp cụ thể được hỗ trợ 50% mức quy định theo Phụ lục II của Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.