Điều 4. Nội dung và mức chi tiền lương tập trung tập huấn, thi đấu
1. Đối tượng huấn luyện viên, vận động viên, nhân viên y tế đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu không hưởng lương từ ngân sách:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
| Stt | Đội tuyển |
Mức lương tính theo ngày công thực tế |
|---|---|---|
| 1 | Huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu tỉnh | 360.000 |
| 2 | Huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh | 360.000 |
| 3 | Huấn luyện viên đội tuyển tỉnh | 430.000 |
| 4 | Vận động viên đội tuyển năng khiếu tỉnh | 110.000 |
| 5 | Vận động viên đội tuyển trẻ tỉnh | 150.000 |
| 6 | Vận động viên đội tuyển tỉnh | 360.000 |
Nhân viên y tế không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: bác sỹ được chi trả tiền lương bằng tiền lương của huấn luyện viên đội tuyển tương ứng; kỹ thuật y được chi trả tiền lương bằng tiền lương của vận động viên đội tuyển tương ứng.
2. Đối tượng huấn luyện viên, nhân viên y tế đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu, được hưởng lương từ ngân sách: được giữ nguyên lương đang hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý chi trả; được hưởng khoản tiền bù chênh lệch trong trường hợp lương đang hưởng (tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng) thấp hơn so với tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này.
Tiền lương tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương của tháng trước liền kề trước khi huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập chia cho 26 ngày.