Điều 3. Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao
1. Chi thực hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao:
a) Đối tượng và mức chi:
| Stt | Đối tượng |
Mức chi (đồng/người) | |
|---|---|---|---|
| Cấp tỉnh | Cấp xã | ||
| 1 | Ban chỉ đạo, ban tổ chức, trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn | 170.000/ngày | 120.000/ngày |
| 2 | Thành viên các tiểu ban chuyên môn | 140.000/ngày | 100.000/ngày |
| 3 | Giám sát, Trọng tài chính (không bao gồm môn bóng đá 11 người, bóng đá Futsal, bóng đá 5 - 7 người, bóng chuyền da, bóng rổ, bóng ném) | 170.000/buổi | 120.000/buổi |
| 4 | Thư ký, Trọng tài khác (không bao gồm môn bóng đá 11 người, bóng đá Futsal, bóng đá 5 - 7 người, bóng chuyền da, bóng rổ, bóng ném) | 120.000/buổi | 90.000/buổi |
| 5 | Công an, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ, bảo vệ và các lực lượng khác có liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu | 70.000/buổi | 50.000/buổi |
| 6 | Người tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao, Ngày hội, Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh, cấp xã) | ||
| a | Người tập | ||
| - | Tập luyện | 60.000/buổi | 50.000/buổi |
| - | Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | 80.000/buổi | 60.000/buổi |
| - | Chính thức | 140.000/buổi | 100.000/buổi |
| b | Giáo viên quản lý, hướng dẫn | 120.000/buổi | 90.000/buổi |
| 7 | Trọng tài chính, trợ lý trọng tài, giám sát, điều phối viên môn bóng đá 11 người, bóng đá Futsal, bóng đá 5 - 7 người, bóng chuyền da, bóng rổ, bóng ném | ||
| a | Giải Bóng đá nam, nữ 11 người | ||
| - | Trọng tài chính | 280.000/trận | 200.000/trận |
| - | Trợ lý trọng tài, giám sát | 190.000/trận | 140.000/trận |
| - | Điều phối viên | 140.000/trận | 100.000/trận |
| b | Giải Futsal, bóng đá 5 - 7 người, bóng chuyền da, bóng rổ, bóng ném | ||
| - | Trọng tài chính | 190.000/trận | 140.000/trận |
| - | Trợ lý trọng tài, giám sát | 140.000/trận | 100.000/trận |
| - | Điều phối viên | 105.000/trận | 80.000/trận |
b) Đối tượng được hưởng chế độ thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này được xác định theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
c) Nguyên tắc chi thực hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu:
Được tính theo ngày làm nhiệm vụ thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế. Số ngày làm nhiệm vụ, buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.
Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hưởng chế độ thực hiện nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất và không được thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ trong thời gian làm nhiệm vụ.
2. Chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại:
Đối với các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này: thời gian được thanh toán bao gồm thời gian tham gia giải thi đấu và tối đa không quá 02 ngày trước thi đấu, 01 ngày sau thi đấu; mức chi cụ thể như sau:
Tiền ăn trong thời gian tham gia giải thi đấu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND.
Trường hợp người đi công tác đã được cơ quan, đơn vị nơi cử đi công tác hoặc cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phương tiện vận chuyển và phòng nghỉ miễn phí thì không được thanh toán các khoản chi phí tương ứng này.
3. Chi thù lao sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn (đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao toàn quốc): thực hiện theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
4. Các khoản chi khác: thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với các nội dung chưa được quy định chi tại Nghị quyết này và các văn bản pháp luật khác thì thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc, theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu, trong phạm vi dự toán được giao:
a) Chi tổ chức lễ khai mạc, bế mạc, trang trí, thuê trang phục, đạo cụ;
b) Chi thuê phương tiện truyền thông, tuyên truyền, họp báo, hội nghị, hội thảo, tập huấn trọng tài;
c) Chi phí đi lại (đối với các đối tượng chưa quy định tại khoản 2 Điều này), thuê phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;
d) Chi làm huy chương, cờ, cúp;
đ) Chi in vé, giấy mời;
e) Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu;
g) Chi khám phân loại thương tật (đối với các giải thể thao người khuyết tật);
h) Các khoản chi khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
5. Đối với các giải thi đấu cấp quốc gia và quốc tế do tỉnh đăng cai tổ chức, mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 117/2025/TT-BTC.