vanban.org

Điều 4. Các khoản thu ngân sách quận, huyện hưởng 100% — Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023
Hải Phòng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2022 · 08/2021/NQ-HĐND
01/01/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 152/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2017 · 10/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản thu ngân sách quận, huyện hưởng 100%

1. Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức, cá nhân do Chi cục Thuế khu vực quận, huyện quản lý (hạch toán mã chương 6XX, 7XX).

2. Lệ phí môn bài thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế khu vực quận, huyện quản lý (hạch toán mã chương 6XX, 7XX).

3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Chi cục Thuế khu vực quận, huyện tổ chức thu.

4. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan Nhà nước thuộc quận, huyện quản lý thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoản chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp Nhà nước do Chi cục Thuế khu vực quận, huyện quản lý thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.

5. Lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc quận, huyện quản lý thực hiện thu.

6. Các khoản xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật do các đơn vị thuộc quận, huyện quyết định xử lý.

7. Huy động, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách quận, huyện.

8. Thu kết dư ngân sách quận, huyện (phần đưa vào thu ngân sách năm sau).

9. Thu chuyển nguồn của ngân sách quận, huyện từ năm trước chuyển sang.

10. Thu bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố.

11. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ từ ô tô) do Chi cục Thuế khu vực quận, huyện quản lý (đối với các quận: Lê Chân, Kiến An, Hải An, Đồ Sơn, Dương Kinh và các huyện).

12. Lệ phí trước bạ từ ô tô trên địa bàn thành phố do Chi cục Thuế huyện Thủy Nguyên quản lý và tổ chức thu theo phân cấp.

13. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) do Chi cục Thuế khu vực quận, huyện quản lý (đối với các quận: Lê Chân, Kiến An, Hải An, Đồ Sơn, Dương Kinh và các huyện).

14. Thu từ bán tài sản nhà nước theo phân cấp của thành phố.

15. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc quận, huyện xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

16. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật nộp ngân sách quận, huyện theo quy định.