Điều 3. Các khoản thu ngân sách thành phố hưởng 100%
1. Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) từ các doanh nghiệp Nhà nước Trung ương và địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức, cá nhân do Cục Thuế thành phố Hải Phòng quản lý (hạch toán mã chương 4XX, 5XX).
2. Lệ phí môn bài thu từ: Các doanh nghiệp nhà nước Trung ương và địa phương; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế thành phố Hải Phòng quản lý (hạch toán mã chương 4XX, 5XX).
3. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Cục Thuế thành phố Hải Phòng quản lý (hạch toán mã chương 4XX, 5XX).
4. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán.
5. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách thành phố đầu tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu.
6. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố quản lý.
7. Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của địa phương.
8. Thu chuyển nguồn ngân sách thành phố từ năm trước chuyển sang.
9. Thu kết dư ngân sách thành phố (phần đưa vào thu ngân sách năm sau).
10. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách thành phố.
11. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước thuộc thành phố quản lý thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoản chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Cục Thuế thành phố Hải Phòng quản lý thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.
12. Lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý thực hiện thu.
13. Tiền thu từ xử phạt các vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước thuộc thành phố quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.
14. Huy động, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách thành phố.
15. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.
16. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thành phố xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
17. Tiền sử dụng khu vực biển đối với trường hợp giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của thành phố.
18. Tiền sử dụng đất các dự án do thành phố tổ chức thực hiện.
19. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) do thành phố quản lý và tổ chức thực hiện.
20. Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước (phần ngân sách địa phương được hưởng) theo quy định của pháp luật.
21. Các khoản thu khác nộp ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật.