vanban.org

Điều 13. Nhiệm vụ chi của ngân sách quận, huyện — Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023
Hải Phòng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2022 · 08/2021/NQ-HĐND
01/01/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 152/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2017 · 10/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nhiệm vụ chi của ngân sách quận, huyện

1. Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do quận, huyện quản lý

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án theo các lĩnh vực do quận, huyện quản lý.

b) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do quận, huyện quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc quận, huyện quản lý trong các lĩnh vực:

a) Sự nghiệp giáo dục: Bao gồm chi thường xuyên và tăng cường cơ sở vật chất ở các cấp học: Trung học cơ sở, tiểu học, mầm non do quận, huyện quản lý.

b) Sự nghiệp đào tạo (bao gồm cả đào tạo lại) và dạy nghề của các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị, Trung tâm dạy nghề và Giáo dục thường xuyên do quận, huyện quản lý.

c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy, chữa cháy phần giao cho quận, huyện quản lý.

d) Sự nghiệp y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình (bao gồm nhiệm vụ chi của các phòng Y tế, các Trung tâm Dân số và Kế hoạch hóa gia đình thuộc quận, huyện).

d) Sự nghiệp văn hóa thông tin do quận, huyện quản lý.
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh do quận, huyện quản lý.
g) Sự nghiệp thể dục thể thao do quận, huyện quản lý.
h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường do quận, huyện quản lý.

i) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác do quận, huyện quản lý.

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội do quận, huyện quản lý.

l) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc quận, huyện quản lý theo quy định của pháp luật.

m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chỉ thực hiện các chính sách xã hội do quận, huyện quản lý theo quy định của pháp luật.

n) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

o) Chi cho nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ (không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ).

3. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách xã, phường, thị trấn.

4. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách quận, huyện.

5. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 9 Điều 9 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.