vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm — Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2022 Thay thế: 01/2022/NQ-HĐND · 27/04/2022 Sửa đổi, bổ sung: 10/2020/NQ-HĐND · 17/07/2020
Bắc Kạn Ban hành 17/07/2019 Hiệu lực 27/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá; hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 01/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 08/2019/NQ-HĐND
07/05/202201/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/07/202010/2020/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 27/07/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số: 08/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2017 · 04/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm

Hỗ trợ tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã. Mức hỗ trợ tối đa không quá 900 triệu đồng/dự án (300 triệu đồng/01 vụ hoặc 01 chu kỳ), cụ thể:

a) Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm các loại phân bón, hóa chất, thức ăn chăn nuôi) ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo.

b) Hỗ trợ 70% chi phí mua giống và vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại.

c) Hỗ trợ 100% chi phí thiết kế mẫu mã bao bì, nhãn mác sản phẩm.