vanban.org

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện — Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2022 Thay thế: 01/2022/NQ-HĐND · 27/04/2022 Sửa đổi, bổ sung: 10/2020/NQ-HĐND · 17/07/2020
Bắc Kạn Ban hành 17/07/2019 Hiệu lực 27/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá; hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 01/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 08/2019/NQ-HĐND
07/05/202201/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/07/202010/2020/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 27/07/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số: 08/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2017 · 04/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai và ổn định đời sống dân cư; chương trình khuyến nông; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với hợp tác xã; nguồn ngân sách địa phương và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.