vanban.org

Điều 12. Hỗ trợ kinh phí thẩm định, phân tích mẫu để cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cấp Giấy chứng nhận sản xuất theo QCVN 01-132:2013/BNNPNT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khác như chứng nhận VietGAP, Globalgap, GAP, GMP, HACCP, ...; cơ sở an toàn dịch bệnh khi tham gia xây dựng mô hình theo quy định hiện hành; phân tích sản phẩm để tự công bố sản phẩm — Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2022 Thay thế: 01/2022/NQ-HĐND · 27/04/2022 Sửa đổi, bổ sung: 10/2020/NQ-HĐND · 17/07/2020
Bắc Kạn Ban hành 17/07/2019 Hiệu lực 27/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá; hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 01/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 08/2019/NQ-HĐND
07/05/202201/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/07/202010/2020/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 27/07/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số: 08/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2017 · 04/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hỗ trợ kinh phí thẩm định, phân tích mẫu để cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cấp Giấy chứng nhận sản xuất theo QCVN 01-132:2013/BNNPNT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khác như chứng nhận VietGAP, Globalgap, GAP, GMP, HACCP, ...; cơ sở an toàn dịch bệnh khi tham gia xây dựng mô hình theo quy định hiện hành; phân tích sản phẩm để tự công bố sản phẩm

1. Đối tượng được hỗ trợ: Các hợp tác xã; trang trại; tổ hợp tác.

2. Nội dung, mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần, mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/hợp tác xã, trang trại; không quá 05 triệu đồng/tổ hợp tác.

3. Điều kiện hỗ trợ: Các hợp tác xã, trang trại; tổ hợp tác đã được cấp giấy chứng nhận hoặc phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.

4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau khi được cấp Giấy chứng nhận; đối với sản phẩm tự công bố được hỗ trợ sau khi có phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng./.