Điều 8. Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho đại biểu HĐND
Đại biểu HĐND được hưởng phụ cấp trách nhiệm đối với chức danh không chuyên trách hàng tháng (đối với đại biểu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức cao nhất):
1. Chủ tịch HĐND:
- Cấp tỉnh, cấp huyện: Thực hiện theo Thông tư 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
- Cấp xã: Thực hiện theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 và Nghị định 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ. Trong trường hợp không được hưởng phụ cấp do số lượng cán bộ, công chức cấp xã đã đủ số lượng theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP thì được hỗ trợ phụ cấp trách nhiệm bằng 0,2 mức lương cơ sở.
2. Trưởng ban của HĐND:
- Cấp tỉnh: 0,4 mức lương cơ sở;
- Cấp huyện: 0,3 mức lương cơ sở;
- Cấp xã: 0,2 mức lương cơ sở.
3. Phó Trưởng ban của HĐND cấp xã: 0,1 mức lương cơ sở.
4. Ủy viên các ban của HĐND:
- Cấp tỉnh: 0,2 mức lương cơ sở;
- Cấp huyện: 0,15 mức lương cơ sở.
5. Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND:
- Cấp tỉnh: 0,3 mức lương cơ sở;
- Cấp huyện: 0,2 mức lương cơ sở.
- Trong trường hợp HĐND cấp xã thành lập Tổ đại biểu HĐND xã thì Tổ trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,1 mức lương cơ sở.