vanban.org

Điều 4. Chi hoạt động giám sát tại các kỳ họp HĐND — Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2022 Thay thế: 41/2022/NQ-HĐND · 10/12/2022
Quảng Bình Ban hành 24/10/2016 Hiệu lực 03/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Trị · 02/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND về một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình · 41/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình · 08/2016/NQ-HĐND
20/12/202241/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 03/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chi hoạt động giám sát tại các kỳ họp HĐND

1. Hỗ trợ hoạt động giám sát của đại biểu HĐND các cấp:

a) Giám sát của đại biểu HĐND các cấp tại kỳ họp:

- Cấp tỉnh:                                                   150.000 đồng/người/ngày;

- Cấp huyện:                                                100.000 đồng/người/ngày;

- Cấp xã:                                                     50.000 đồng/người/ngày.

b) Hỗ trợ tổng kết kỳ họp (nếu có) bằng 2 (hai) lần mức chi quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.

c) Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện có trách nhiệm bố trí địa điểm ăn, nghỉ của đại biểu HĐND và khách mời ở xa để đảm bảo an ninh, thuận tiện cho việc tham dự kỳ họp. Thường trực HĐND cấp xã có trách nhiệm bố trí địa điểm ăn, nghỉ của đại biểu HĐND và khách mời ở địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn tham dự kỳ họp.

Mức chi tiền ăn, nghỉ của đại biểu HĐND và khách mời thực hiện theo Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính.

2. Chế độ chi cho Chủ tọa kỳ họp, Thư ký kỳ họp:

a) Chủ tọa kỳ họp:

- Cấp tỉnh:                                                   200.000 đồng/người/ngày;                                                                                          

- Cấp huyện:                                                150.000 đồng/người/ngày;                                                                                                             

- Cấp xã:                                                     100.000 đồng/người/ngày.

b) Thư ký kỳ họp:

- Cấp tỉnh:                                                   150.000 đồng/người/ngày;   

- Cấp huyện:                                                100.000 đồng/người/ngày;

- Cấp xã:                                                     50.000 đồng/người/ngày.

3. Xây dựng và hoàn thiện nghị quyết trình tại kỳ họp:

a) Đối với xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật do Thường trực HĐND trình: Áp dụng theo Thông tư số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.

b) Đối với xây dựng nghị quyết cá biệt do Thường trực HĐND trình:

- Cấp tỉnh:                                                   500.000 đồng/nghị quyết;

- Cấp huyện:                                                300.000 đồng/nghị quyết;

- Cấp xã:                                                     200.000 đồng/nghị quyết.

c) Hoàn thiện và ban hành các nghị quyết của HĐND theo sự phân công của Thường trực HĐND:

- Cấp tỉnh:                                                  300.000 đồng/nghị quyết;

- Cấp huyện:                                               200.000 đồng/nghị quyết;

- Cấp xã:                                                     100.000 đồng/nghị quyết.

4. Đại biểu HĐND nghiên cứu nghị quyết, đề án trình HĐND tại kỳ họp:

- Cấp tỉnh:                                                  100.000 đồng/nghị quyết, đề án;

- Cấp huyện:                                               50.000 đồng/nghị quyết, đề án;

- Cấp xã:                                                     30.000 đồng/nghị quyết, đề án.

5. Xây dựng báo cáo thẩm tra các báo cáo, dự thảo nghị quyết trình tại kỳ họp:

- Cấp tỉnh:                                                  500.000 đồng/1 báo cáo, nghị quyết;

- Cấp huyện:                                               300.000 đồng/1 báo cáo, nghị quyết;

- Cấp xã:                                                     200.000 đồng/1 báo cáo, nghị quyết.