Điều 6. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
1. Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Dự án: 100% cho các huyện, thị xã, thành phố.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố
| STT | Tiêu chí | |
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10% | 0,4 | |
| Từ 10% đến dưới 20% | 0,5 | |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,6 | |
| Từ 30% trở lên | 0,7 | |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| Dưới 5.000 hộ | 0,4 | |
| Từ 5.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,6 | |
| Từ 10.000 hộ trở lên | 0,8 | |
| 3 | Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,3 | |
| 4 | Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố | |
| Dưới 10 xã | 1 | |
| Từ 10 đến dưới 15 xã | 1,3 | |
| Từ 15xã trở lên | 1,5 |
2. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: Ci = Q.Xi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
Q= G/T
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Dự án 2.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện, thị xã, thành phố.