Điều 5. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo
1. Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Dự án: Tối thiểu 85% cho các huyện nghèo; tối đa 15% để triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với huyện nghèo
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
| 1 | Quy mô dân số của huyện | |
| Dưới 19.500 hộ | 0,20 | |
| Từ 19.500 hộ trở lên | 0,22 | |
| 2 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 60% | 0,41 | |
| Từ 60% trở lên | 0,46 | |
| 3 | Đặc điểm địa lý của huyện | Hệ số |
| Huyện có xã biên giới | 0,14 | |
| Huyện thuộc khu vực vùng cao | 0,12 | |
| 4 | Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | Hệ số |
| Dưới 13 xã | 0,10 | |
| Từ 13 xã trở lên | 0,12 | |
| 5 | Diện tích đất đai của huyện | Hệ số |
| Huyện có diện tích đất đai dưới 150.000 ha | 0,10 | |
| Huyện có diện tích đất đai trên 150.000 ha | 0,12 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện nghèo
a) Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển của ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức: Ai = Q.Xi
Trong đó:
Ai là vốn đầu tư phát triển phân bổ cho huyện nghèo thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện nghèo thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện nghèo được tính theo công thức:
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện nghèo để thực hiện Dự án 1.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện nghèo.
b) Vốn sự nghiệp (duy tu bảo dưỡng): Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương.
4. Đối với kinh phí thực hiện Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn, trường hợp không có huyện nghèo thuộc danh sách hỗ trợ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì sử dụng 100% kinh phí thực hiện cho các huyện nghèo.